Mẫu biên bản nghiệm thu tài sản cố định


Biên bản nghiệm thu tài sản cố định có chức năng ghi nhận việc hoàn thành và kiểm tra tình trạng tài sản trước khi đưa vào sử dụng. Đây là căn cứ fv88 nhà cái để xác nhận tài sản đã đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng và tính năng sử dụng. Hãy cùng tìm hiểu về biên bản nghiệm thu tài sản cố định qua bài viết bên dưới nhé.

Mẫu biên bản nghiệm thu tài sản cố định
Mẫu biên bản nghiệm thu tài sản cố định

1. Tiêu chuẩn tài sản cố định

Để được xem là một tài sản cố định thì ngoài điều kiện về giá trị ra thì một tài sản cố định phải đáp ứng những điều kiện chung khác như có khả năng mang lại lợi ích trong tương lai, phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất hay thời gian sử dụng tối thiểu. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-BTC như sau: 

Xác định tài sản:

  • Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản.
  • Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
  • Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản.
  • Súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được xác định là một tài sản.
  • Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản.
  • Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký, xác lập theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản.
  • Mỗi phần mềm ứng dụng được xác định là một tài sản.
  • Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là một tài sản.

Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này) được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:

  • Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên.
  • Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Lưu ý, các tài sản được nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá fv888 theo quy định của pháp luật và tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động fv888, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:

  • Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.

Xem thêm: Tài sản cố định giảm nói lên điều gì? tại đây

2. Mẫu biên bản nghiệm thu tài sản cố định

BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thỏa thuận………………………………………………………………. giữa Tổng cục Thi hành án dân sự và………………………;

Căn cứ Hợp đồng mua sắm tài sản số ..…/HĐMSTS/THADS-HDĐA ký ngày… tháng 12 năm 2020 giữa …………………………………………………….và …………………………………………………………….,

Hôm nay, ngày……tháng…… năm ..…, tại ………………………………., chúng tôi gồm có:

  1. Đại diện nhà thầu cung cấp tài sản (bên giao):

Ông (Bà): ……………………….. Chức vụ:

Ông (Bà): ……………………….. Chức vụ:

  1. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản (bên nhận):

Ông (Bà): ……………………….. Chức vụ:

Ông (Bà): ……………………….. Chức vụ:

Thống nhất thực hiện nghiệm thu, bàn giao và tiếp nhận tài sản như sau:

  1. Tài sản thực hiện bàn giao, tiếp nhận:
TT Tên tài sản Đơn vị tính Số lượng Giá mua (đồng) Thành tiền (đồng) Hiện trạng tài sản bàn giao
1
Cộng:
  1. Các hồ sơ về tài sản bàn giao, tiếp nhận: …………………………
  2. Ý kiến của các bên giao, bên nhận (nếu có): …………………………

Mẫu này căn cứ theo quy định tại Mẫu số 06/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP

3. Bàn giao, tiếp nhận tài sản

Bàn giao, tiếp nhận tài sản
Bàn giao, tiếp nhận tài sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 80 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, quy định như sau:

“1. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức thỏa thuận khung, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết.

2. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, căn cứ hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết, đơn vị mua sắm tập trung thông báo kế hoạch và thời gian bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản chậm nhất là 15 ngày trước ngày bàn giao.

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa ba bên (nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản). Địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản cần phải thuận lợi cho cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản và thực hiện tiết kiệm chi phí khi bàn giao, tiếp nhận tài sản.

3. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 06/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm:

a) Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính;

b) Hóa đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định;

c) Phiếu bảo hành: 01 bản chính;

d) Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này.”

4. Tài sản cố định hữu hình là gì? 

Tài sản cố định hữu hình là một trong những loại tài sản cố định theo tính chất được quy định theo Thông tư 23/2023/TT-BTC.  Có thể hiểu đơn giản rằng những tài sản cố định hữu hình là tài sản có hình thấy vật chất, có thể được tác động bằng các giác quan và chủ được được sử dụng trong sản xuất fv888. Cụ thể theo khoản 1 Điều 4 Thông tư này quy định: 

  • Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định; gồm:
  • Loại 1: Nhà, công trình fv88 vn; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở công vụ và nhà, công trình fv88 vn khác.
  • Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.
  • Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác.
  • Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng không và phương tiện vận tải khác.
  • Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng và máy móc, thiết bị khác.
  • Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
  • Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.

Xem thêm: Cách hạch toán ghi tăng tài sản cố định hữu hình tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp

Theo tính chất thì có mấy loại tài sản cố định? 

Có 3 loại tài sản cố định được phân loại theo tính chất gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù.

Quyền sử dụng đất thuộc loại tài sản nào? 

Quyền sử dụng đất thuộc loại tài sản cố định vô hình nếu phân loại theo tính chất. 

Phần mềm ứng dụng thuộc loại tài sản nào?

Phần mềm ứng dụng thuộc loại tài sản cố định vô hình nếu phân loại theo tính chất. 

Phân loại theo nguồn gốc thì nhà khách thuộc loại tài sản nào?

Nếu phân loại theo nguồn gốc thì nhà khách thuộc loại tài sản cố định hình thành do đầu tư fv88 vn.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về biên bản nghiệm thu tài sản cố định. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *