Trong hoạt động tín dụng và vay mượn, thế chấp tài sản là một biện pháp bảo đảm nghĩa vụ vay mượn, giúp bên cho vay giảm thiểu rủi ro khi bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán. Việc thế chấp tài sản là thỏa thuận giữa các bên, trong đó tài sản được sử dụng làm bảo đảm cho khoản vay và sẽ được xử lý trong trường hợp bên vay không thực hiện nghĩa vụ. Hãy cùng tìm hiểu các loại tài sản được thế chấp qua bài viết bên dưới nhé.

1. Thế chấp tài sản là gì?
Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau:
“Điều 317. Thế chấp tài sản
- Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
- Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.”
Như vậy, thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.
Xem thêm Cách hạch toán ghi tăng tài sản cố định hữu hình tại đây
2. Các loại tài sản thế chấp
2.1 Theo sự tồn tại
- Tài sản hữu hình: Là những tài sản có hình dạng vật lý, chiếm không gian và có thể cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan như tay, mắt… Ví dụ: Xe cộ, hàng hóa đều thuộc loại tài sản này. Chúng dễ nhận biết và định giá dựa trên tình trạng thực tế.
- Tài sản vô hình: Là loại tài sản không có hình dạng vật chất cụ thể, tồn tại dưới dạng thông tin, tri thức hoặc các quyền tài sản. Ví dụ: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán hợp đồng… không thể cầm nắm trực tiếp, nhưng sự tồn tại của chúng được xác nhận qua giấy tờ fv88 nhà cái.
2.2 Theo đặc tính di dời của tài sản
Theo Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản thế chấp có thể được phân loại dựa trên đặc tính di dời của chúng, bao gồm:
- Bất động sản: Đất đai, nhà và công trình fv88 vn/tài sản khác gắn liền với đất đai, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
- Động sản: Là những tài sản không phải bất động sản.
2.3 Theo đặc điểm hình thành
Theo Điều 108 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản thế chấp cũng có thể được phân loại theo:
- Tài sản hiện có: Là các tài sản đã hình thành. Theo đó, người vay đã xác lập quyền sở hữu cũng như các quyền khác trước hoặc tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn.
- Tài sản hình thành trong tương lai: Dùng để chỉ các tài sản chưa hình thành hoặc tài sản đã hình thành nhưng được người vay xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Xem thêm tại đây
3. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong thế chấp tài sản?
Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp được quy định tại Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
Nghĩa vụ của bên thế chấp gồm:
– Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
– Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
– Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
– Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
– Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
– Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
– Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
– Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.
Quyền của bên thế chấp gồm:
– Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
– Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
– Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
– Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, fv888. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
– Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, fv888, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
– Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.
4. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp trong thế chấp tài sản?
Đối với quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp được quy định tại Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:
“Điều 322. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
- Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
- Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp
- Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
- Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
- Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
- Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
- Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.”
Như vậy, bên nhận thế chấp cần thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi luật định như trên.
5. Câu hỏi thường gặp
Tài sản thế chấp có bị mất quyền sở hữu không?
Khi thế chấp tài sản, người vay vẫn giữ quyền sở hữu và sử dụng tài sản đó, trừ khi có sự vi phạm hợp đồng và bên cho vay phải thực hiện quyền xử lý tài sản. Nếu bên vay không thanh toán đầy đủ khoản nợ, bên cho vay có quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng để thu hồi khoản vay.
Có thể thế chấp đất nông nghiệp không?
Có thể, đất nông nghiệp vẫn có thể được thế chấp nếu người sở hữu có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và quyền sử dụng đất rõ ràng. Tuy nhiên, việc thế chấp đất nông nghiệp có thể có những hạn chế nhất định tùy thuộc vào luật pháp từng quốc gia hoặc các quy định của ngân hàng.
Có cần phải chứng minh giá trị tài sản khi thế chấp không?
Có, khi thế chấp tài sản, bên vay thường cần phải chứng minh giá trị của tài sản đó. Thông thường, các tổ chức tín dụng sẽ yêu cầu định giá tài sản thông qua các chuyên gia hoặc công ty thẩm định giá để đảm bảo giá trị tài sản tương xứng với khoản vay.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về các loại tài sản được thế chấp. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận