Nhận cha mẹ con là một quyền của công dân được ghi nhận trong pháp luật hiện hành. Điều này sẽ là một trong những cơ sở thiết lập cho một mối quan hệ gia đình lâu dài và bền chặt. Việc đăng ký này sẽ được thực hiện và xem xét tại cơ quan có thẩm quyền. Hãy cùng tìm hiểu về cách viết tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con qua bài viết bên dưới nhé.

1. Quyền nhận cha, mẹ, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
Quyền nhận cha, mẹ, con là một trong những quyền nhân thân cơ bản của cá nhân được pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ghi nhận. Theo Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết. Đây là quyền tự nhiên, gắn liền với thân phận và nhân phẩm của mỗi người, đồng thời là cơ sở để phát sinh, xác lập các quyền và nghĩa vụ về nhân thân, tài sản giữa cha mẹ và con.
Thứ hai, pháp luật cũng quy định cha, mẹ có quyền nhận con của mình. Quyền này được thực hiện không phụ thuộc vào việc người đó đang còn sống hay đã mất, hay con đang do người khác nuôi dưỡng. Tuy nhiên, để bảo đảm sự ổn định trong đời sống của trẻ em, pháp luật đặt ra một số giới hạn: trường hợp con đã được người khác nhận làm con nuôi hợp pháp thì cha, mẹ đẻ không còn quyền yêu cầu nhận lại con.
Thứ ba, việc nhận cha, mẹ, con phải tuân theo trình tự, thủ tục pháp luật. Khi có tranh chấp hoặc khi việc nhận con chưa được người có liên quan thừa nhận, cá nhân có thể yêu cầu Tòa án xác định. Đây là cơ chế fv88 nhà cái nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là quyền lợi của con chưa thành niên.
Cuối cùng, quyền nhận cha, mẹ, con mang ý nghĩa nhân văn và fv88 nhà cái sâu sắc. Nó không chỉ khẳng định sự gắn kết về huyết thống, bảo vệ quyền lợi của trẻ em, mà còn làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ quan trọng: quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc, cấp dưỡng, thừa kế… Việc pháp luật ghi nhận và bảo đảm quyền này góp phần giữ gìn giá trị fv88 truyền thống và sự ổn định của gia đình – tế bào cơ bản của xã hội.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại đây
2. Hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
Kính gửi (1):………………………………………………………..
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..
Nơi cư trú: (2)……………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân:(3)……………………………………………………………………………….
Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con: (4)……………………………………………….
Đề nghị cơ quan công nhận người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………
Giới tính: (2)………………………..Dân tộc(2)……………Quốc tịch (2)………..
Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………….
Là……………………………….. của người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….
Giới tính: (2)………………………..Dân tộc(2)……………Quốc tịch (2)………..
Nơi cư trú: (2)………………………………………………………………………………….
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………
Tôi cam đoan việc nhận…………………………………nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại……….ngày …….tháng……năm…….
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha(5)
Trên đây là mẫu tờ khai đăng ký cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật, là loại giấy tờ bắt buộc khi nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục. Sau đây là phần hướng dẫn cách viết tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký nhận cha, mẹ, con.
(2) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.
Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(3) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/số Giấy khai sinh (đối với trẻ em)
(4) Chỉ khai trong trường hợp người yêu cầu không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con.
(5) Chỉ khai trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự).
3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi viết tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con
Trước khi điền tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con theo mẫu quy định.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống giữa cha, mẹ và con (giấy khai sinh, kết quả giám định ADN, văn bản xác nhận của cơ quan y tế, tổ chức có thẩm quyền).
- Giấy tờ tùy thân của người làm đơn (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu).
- Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
- Văn bản thỏa thuận của các bên liên quan nếu đứa trẻ đã thành niên hoặc có tranh chấp liên quan đến quan hệ cha mẹ con.
Hồ sơ này cần được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha, mẹ hoặc con để được giải quyết theo quy định pháp luật.
4. Thẩm quyền đăng ký nhận cha mẹ con
Theo quy định của pháp luật, thẩm quyền nhận cha mẹ con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy vào từng trường hợp cụ thể. Theo Luật hộ tịch năm 2014 quy định cụ thể như sau:
- Tại Điều 24: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Tại Điều 43: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
Sự khác biệt thẩm quyền giữa hai cơ quan là việc nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài hay không. Nếu thuần túy là việc xác lập quan hệ giữa những công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Người có nhu cầu nhận cha mẹ con cần lưu ý đến đúng cơ quan để thực hiện thủ tục.
5. Đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt

Theo Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định một số trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký fv88 đá gà trực tiếp, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký fv88 đá gà trực tiếp, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.
- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký fv88 đá gà trực tiếp, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.
Trách nhiệm, hệ quả fv88 nhà cái của việc cung cấp thông tin về người mẹ và lập văn bản thừa nhận con chung không đúng sự thật tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
- Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.
Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.
Xem thêm: Hướng dẫn thay đổi tên trên giấy chứng sinh tại đây
6. Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký nhận cha mẹ con?
Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền trong đăng ký nhận cha mẹ con.
Đăng ký nhận cha mẹ con tại nơi cư trú của con có được không?
Được. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con có phải là loại giấy tờ bắt buộc không?
Có. Tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con là loại giấy tờ quan trọng nhất để hoàn thành hồ sơ đăng ký nhận cha mẹ con.
Nhận người nước ngoài làm mẹ có được không?
Được. Quy định của pháp luật hiện nay cho phép điều này và cơ quan có thẩm quyền thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về cách viết tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận