Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách công khai, bằng vũ lực hoặc đe dọa, mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu. Tội này không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, tội này có thể bị xử phạt từ án tù có thời hạn đến án tử hình. Hãy cùng tìm hiểu cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản qua bài viết bên dưới nhé.

1. Công nhiên chiếm đoạt tài sản là gì?
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là một trong những tội phạm nghiêm trọng được quy định tại Bộ luật Hình sự Việt Nam. Cụ thể, hành vi này có thể gây ra những hậu quả lớn đối với tài sản của cá nhân, tổ chức, và ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội. Dưới đây là phân tích về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.
2. Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
– Về chủ thể: là người từ đủ 16 tuổi thực hiện hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 12 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
– Về khách thể: là quan hệ tài sản được pháp luật bảo vệ và bị hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản xâm hại đến. Tức là xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
– Về mặt khách quan:
– Về hành vi: có chiếm đoạt tài sản. Hành vi chiếm đoạt tài sản thể hiện thông qua một số phương thức cụ thể như sau:
+ Người phạm tội lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý tài sản để công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ;
+ Người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khách quan như: thiên tai, hoả hoạn, bị tai nạn, đang có chiến sự để chiếm đoạt tài sản. Những hoàn cảnh cụ thể này không do người có tài sản gây ra mà do hoàn cảnh khách quan làm cho họ lâm vào tình trạng không thể bảo vệ được tài sản của mình, nhìn thấy người phạm tội lấy tài sản mà không làm gì được.
Tính chất của hành vi là công khai, ngay trước chủ sở hữu, người quản lý tài sản và mọi người xung quanh.
– Về mặt chủ quan: Lỗi của hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản là lỗi cố ý của người thực hiện hành vi này. Thể hiện ở ý chí của người thực hiện, mong muốn đạt được và tự bản thân thực hiện hành vi này một cách dứt khoát và quyết đoán.
– Về mối quan hệ nhân quả: Có thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
Lưu ý:
– Về giá trị tài sản. Giá trị chiếm đoạt tài sản phải từ 2.000.000 đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.
+ Nếu giá trị tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt (như trộm cắp, lừa đảo tài sản…) hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt (như tội trộm cắp tài sản, tội cướp giật tài sản…) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Xem thêm Thủ tục đăng ký tài sản trên đấttại đây
3. Điểm khác biệt giữa Tội chiếm giữ trái phép tài sản và Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
| STT | Tiêu chí | Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản | Tội chiếm giữ trái phép tài sản |
| 1 | Căn cứ fv88 nhà cái | Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 | Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 |
| 2 | Hành vi phạm tội | Chiếm đoạt tài sản một cách công khai, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu/người quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh…
Ngoài ra, còn có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng được thực hiện sau khi đã hoàn thành xong một tội phạm khác (mục đích ban đầu của người phạm tội là thực hiện tội phạm khác như giết người, hiếp dâm,… sau đó người phạm tội mới phát hiện tài sản của nạn nhân và mong muốn chiếm đoạt tài sản đó) |
Khi chủ tài sản/người quản lý tài sản yêu cầu trả lại nhưng người phạm tội:
– Không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ sở hữu tài sản, người quản lý hợp pháp tài sản đó. – Không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản mà mình tìm được, bắt được,… |
| 3 | Dấu hiệu lỗi của chủ thể | Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. | Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (gồm cả lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp). |
| 4 | Khung hình phạt | – Khung 01:
Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm: Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 – dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật quy định. – Khung 02: Phạt tù từ 02 – 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 – dưới 200 triệu đồng; + Hành hung để tẩu thoát; + Tái phạm nguy hiểm; + Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ; + Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 – dưới 50 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này. – Khung 03: Phạt tù từ 07 – 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 – dưới 500 triệu đồng; + Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. – Khung 04: Phạt tù từ 12 – 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: + Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên; – Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. |
– Khung 01:
Phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng – 02 năm: Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10 – dưới 200 triệu hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm… sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản. – Khung 02: Phạt tù từ 01 – 05 năm nếu chiếm giữ tài sản trị giá 200 triệu đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia. |
4. Mức độ xử lý hình sự
Theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (bao gồm hành vi cướp tài sản) có thể bị xử lý hình sự nghiêm khắc. Các hình phạt có thể bao gồm:
- Phạt tù: Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 20 năm.
- Phạt tù chung thân: Nếu hành vi phạm tội có hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, hoặc nếu người phạm tội có tình tiết tăng nặng, mức phạt có thể lên đến tù chung thân.
- Tử hình: Đối với hành vi cướp tài sản đặc biệt nghiêm trọng (như cướp tài sản với tình tiết có tính chất hung hãn, man rợ, hoặc gây thiệt hại rất lớn), người phạm tội có thể bị tử hình.
Xem thêm Thẩm định giá tài sản là gì?tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Nếu có đồng phạm trong tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, mức hình phạt sẽ như thế nào?
Trả lời: Nếu có đồng phạm trong tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, mức hình phạt có thể nặng hơn tùy vào vai trò và hành vi của từng người trong nhóm phạm tội. Đồng phạm có thể bị xử lý tùy theo mức độ tham gia và tính chất của hành vi phạm tội. Mức án có thể cao hơn so với phạm tội đơn lẻ, và các tình tiết đồng phạm cũng sẽ ảnh hưởng đến quyết định của tòa án.
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có phải là tội hình sự không?
Trả lời: Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là tội hình sự, được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tội này xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác và có thể bị xử phạt nghiêm khắc với các mức án khác nhau tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi phạm tội.
Nếu người phạm tội trả lại tài sản, có được miễn hình phạt không?
Trả lời: Việc trả lại tài sản cho người bị hại là một tình tiết giảm nhẹ trong tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, nhưng không đồng nghĩa với việc miễn hình phạt. Tuy nhiên, hành vi này có thể giúp giảm mức án phạt đối với người phạm tội.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết
Để lại một bình luận