Chế định tài sản và quyền sở hữu trong pháp luật dân sự


Chế định tài sản và quyền sở hữu là một trong những chế định cơ bản và quan trọng nhất của pháp luật dân sự. Chế định tài sản và quyền sở hữu trong pháp luật dân sự đóng vai trò nền tảng, điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác lập, chấm dứt,  thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu tài sản. Hãy cùng tìm hiểu về chế định tài sản và quyền sở hữu qua bài viết bên dưới nhé.

chế định tài sản và quyền sở hữu
chế định tài sản và quyền sở hữu

1. Tại sao cần phải tìm hiểu chế định tài sản và quyền sở hữu trong pháp luật dân sự?

Việc tìm hiểu chế định tài sản và quyền sở hữu trong pháp luật dân sự là vô cùng quan trọng, bởi lẽ:

  • Nền tảng của giao dịch dân sự: Tài sản là đối tượng chính của hầu hết các giao dịch dân sự, từ mua bán, trao đổi, tặng cho đến thừa kế. Hiểu rõ về tài sản và quyền sở hữu giúp các bên tham gia giao dịch xác định rõ quyền và nghĩa vụ, tránh các tranh chấp phát sinh.
  • Bảo vệ quyền lợi: Quyền sở hữu là một trong những quyền cơ bản của con người, được pháp luật bảo vệ. Hiểu rõ về quyền sở hữu giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ tài sản của mình một cách hiệu quả, chống lại các hành vi xâm phạm trái pháp luật.

Cụ thể hơn:

  • Xác định rõ ràng tài sản: Pháp luật dân sự định nghĩa rõ ràng về tài sản, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Việc xác định rõ ràng tài sản giúp các bên tham gia giao dịch hiểu rõ đối tượng của giao dịch, tránh các hiểu lầm và tranh chấp.
  • Phân định quyền sở hữu: Pháp luật dân sự quy định rõ về quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản. Hiểu rõ về các quyền này giúp chủ sở hữu thực hiện quyền của mình một cách hợp pháp và hiệu quả.
  • Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản và quyền sở hữu, pháp luật dân sự là cơ sở để tòa án giải quyết tranh chấp một cách công bằng và khách quan.

Xem thêm: Pháp luật về đăng ký tài sản tại Việt Nam tại đây

2. Chế định tài sản và quyền sở hữu trong pháp luật dân sự

Chế định về tài sản và quyền sở hữu tài sản là một trong những chế định quan trọng nhất của Bộ luật dân sự khi các vấn đề trên thực tế hầu hết đều xoay quanh hai chế định này. Bộ luật dân sự năm 2015 ghi nhận chi tiết về các chế định này như sau: 

– Điều 105 Bộ luật dân sự về tài sản:

“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

  1. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Trong đó, vật, tiền giấy tờ có giá và quyền tài sản được quy định chi tiết trong pháp luật về dân sự nói chung và ngân hàng nói riêng.

– Điều 158 Bộ luật dân sự về quyền sở hữu: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.” Bên cạnh đó, quyền khác đối với tài sản cũng được quy định như sau: 

“1. Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.

2. Quyền khác đối với tài sản bao gồm:

a) Quyền đối với bất động sản liền kề;

b) Quyền hưởng dụng;

c) Quyền bề mặt.”

Trong đó:

  • Quyền chiếm hữu là quyền mà chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, fv88 xã hội
  • Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Trên đây chỉ là một số các chế định cơ bản liên quan đến tài sản và quyền sở hữu. Ngoài ra, khi áp dụng vào thực tiễn thì các vấn đề này sẽ làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các mối quan hệ khác nên cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng quy định của pháp luật dân sự để tránh rủi ro, giải quyết tranh chấp hiệu quả và đảm bảo an toàn cho giao dịch. Ngoài ra, pháp luật về ngân hàng hay thương mãi cũng có những chế định riêng để quy định về tài sản hay quyền sở hữu nhằm phù hợp với đối tượng điều chỉnh và các quan hệ khác trong giao dịch. Khi tìm hiểu về chế định tài sản hay quyền sở hữu cần phải nắm rõ tinh thần của pháp luật và những quy định cụ thể về quan hệ cần điều chỉnh để áp dụng một cách hợp pháp, hợp lý và đúng đối tượng để tránh xảy ra tranh chấp về sau.

3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu

Căn cứ xác lập quyền sở hữu
Căn cứ xác lập quyền sở hữu

 Theo Điều 221 Bộ luật dân sự hiện hành quy định về căn cứ xác lập quyền sở hữu như sau: 

“Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:

  1. Do fv88 link, do hoạt động sản xuất, fv888 hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
  2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
  3. Thu hoa lợi, lợi tức.
  4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
  5. Được thừa kế.
  6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
  7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
  8. Trường hợp khác do luật quy định.”

4. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

Theo Điều 237 Bộ luật dân sự hiện hành quy định về căn cứ chấm dứt quyền sở hữu như sau:

“Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
  2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
  3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
  4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
  5. Tài sản bị trưng mua.
  6. Tài sản bị tịch thu.
  7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.
  8. Trường hợp khác do luật quy định.”

Xem thêm: Các quy định pháp luật về tài sản ảo tại đây 

5. Các câu hỏi thường gặp

Chủ sở hữu có thể từ bỏ quyền sở hữu không? 

Có thể. Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Tài sản hình thành trong tương lai được hiểu như thế nào? 

Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: Tài sản chưa hình thành và Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Giao dịch dân sự là gì? 

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi fv88 nhà cái đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Quan hệ sở hữu chung được xác lập như thế nào? 

Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về chế định tài sản và quyền sở hữu. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *