Khi chồng chết, vợ sẽ được hưởng thừa kế từ phần di sản của người chồng nếu đáp ứng đủ các điều kiện của pháp luật. Tùy theo từng trường hợp mà người vợ sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc. Hãy cùng tìm hiểu về chồng chết vợ có được thừa kế không qua bài viết bên dưới nhé.

1. Chồng chết, vợ có được hưởng thừa kế không?
Pháp luật dân sự cũng đặt ra vấn đề rằng, nếu người vợ muốn hưởng thừa kế của người chồng đã chết thì phải đáp ứng một số các điều kiện fv88 nhà cái kèm theo. Trước tiên, đối với trường hợp người chồng chết có để lại di chúc.
Khi này, để người vợ được hưởng di sản thì người vợ phải được chồng chỉ định là một trong những người có quyền thừa kế di sản, tức là nếu chồng thể hiện ý chí rằng không cho người vợ hưởng di sản hay truất quyền thừa kế thì người vợ không thể được hưởng di sản của chồng dù giữa hai người có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về phần hưởng di sản theo pháp luật, đặt vấn đề rằng người chồng chết mà không để lại di chúc hoặc di chúc bị vô hiệu thì phần di sản của chồng sẽ được phân chia theo pháp luật. Với người vợ là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của Bộ luật dân sự thì người vợ sẽ là người được ưu tiên hưởng phần di sản bên cạnh con hay cha mẹ của chồng.
Tuy nhiên, việc hưởng di sản này không phải là đương nhiên vì nếu người vợ thuộc trường hợp quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2014 về người không được quyền hưởng di sản thì vợ cũng không được hưởng.
Bên cạnh hai trường hợp, nếu người vợ thể hiện rằng mình muốn từ chối nhận di sản từ chồng thì cũng sẽ không được hưởng thừa kế. Vậy nên, chồng chết vợ có được hưởng di sản không thì còn phục thuộc vào nhiều yếu tố về mặt fv88 nhà cái và ý chí của người chồng, do đó cần nắm rõ quy định của pháp luật để xem xét vợ thuộc trường hợp có được hưởng thừa kế hay không.
Xem thêm: Tài sản nhận thừa kế có phải đóng thuế không? tại đây
2. Quyền của người lập di chúc
Theo Điều 626 Bộ luật dân sự năm 2015, người lập di chúc có quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Có thể thấy rằng, người lập di chúc có quyền quyết định rằng ai là người được hưởng di sản mà họ để lại và nếu trong di chúc người chồng thể hiện ý chí mang muốn vợ của mình được hưởng phần di sản thì người vợ sẽ được hưởng phần di sản một cách hợp pháp. Tuy nhiên, nếu trong di chúc người chồng thể hiện rằng đã truất quyền thừa kế của người vợ thì người vợ không thể nào được hưởng phần di sản do người chồng để lại. Do đó cũng tùy vào trường hợp mà phải xem xét rằng khi chồng chết vợ có được hưởng thừa kế không.
3. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
Trong trường hợp nếu người chồng chết không để lại di chúc hoặc không thể hiện ý chỉ rằng sẽ phân chia di sản cho ai thì pháp luật sẽ giải quyết phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Ngoài việc người chết không để lại di chúc ra thì Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật gồm:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Xem thêm: Ví dụ thừa kế thế vị tại đây
4. Người thừa kế theo pháp luật

Khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây, phần di sản thừa kế do người chết để lại sẽ được phân chia theo pháp luật với trình tự ưu tiên được sắp xếp theo hàng thừa kế. Cụ thể, theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Thế nên, có thể kết luận rằng, người vợ là người được hưởng di sản thừa kế hợp pháp theo pháp luật và theo di chúc. Tuy nhiên, vẫn phải đảm bảo rằng người vợ không thuộc một trong các trường hợp được quy định người không được quyền hưởng di sản.
5. Câu hỏi thường gặp
Trường hợp cha chết nhưng không để lại di chúc thì con có được hưởng di sản không?
Nếu cha chết mà không để lại di chúc thì phần di sản sẽ được phân chia theo pháp luật. Người con với tư cách là chủ thể ở hàng thừa kế thứ nhất thì vẫn sẽ được hưởng di sản nếu đáp ứng các điều kiện của pháp luật.
Em ruột của người chết thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Em ruột của người chết thuộc hàng thừa kế thứ hai bên cạnh ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
Mẹ kế có được hưởng di sản của con nếu con qua đời không?
Nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con giữa mẹ kế và con riêng thì mẹ kế sẽ được hưởng di sản của con nếu con qua đời.
Thời điểm mở thừa kế là khi nào?
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định theo quy định của pháp luật.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về chồng chết vợ có được thừa kế không. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận