Theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp, trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Hãy cùng tìm hiểu về ủy quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 qua bài viết bên dưới nhé.

1. Có được ủy quyền xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?
2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
– Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
– Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Từ 01/7/2021 không cần sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú, tạm trú).
Bước 2: Nộp hồ sơ
– Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
– Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Bước 3: Nộp lệ phí
Chi tiết lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2 xem tại mục 4 bài viết này.
Bước 4: Nhận kết quả
– Sau khi đóng phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp, công dân nhận giấy hẹn cấp phiếu và đến nhận kết quả theo thời gian ghi trong giấy hẹn.
– Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.
Xem thêm bài viết về tại đây.
3. Thẩm quyền ký ban hành phiếu lý lịch tư pháp số 2
Căn cứ Điều 15 Thông tư 13/2011/TT-BTP (sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2013/TT-BTP) quy định về thẩm quyền ký phiếu lý lịch tư pháp như sau:
“Thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp
Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền có thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.”
Theo đó, Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền có thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
4. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2
Theo Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC, phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người.
Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ là 100.000/lần/người.
Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được miễn lệ phí.
Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu thêm 3.000 đồng/Phiếu.
Xem thêm bài viết về tại đây.
5. Câu hỏi thường gặp
Có được ủy quyền xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?
Không được căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp.
Ai có thẩm quyền ký ban hành phiếu lý lịch tư pháp số 2?
Người có thẩm quyền ký ban hành phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền.
Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2 là bao lâu?
Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2 không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2 là bao nhiêu?
Theo Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC, phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về ủy quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận