Công bố di chúc được thực hiện thông qua công chứng viên hoặc người được chỉ định công bố theo di chúc của người lập. Đây là một thủ tục quan trọng nhằm xác định phần tài sản và người thừa kế hợp pháp. Hãy cùng tìm hiểu về công bố di chúc như thế nào qua bài viết bên dưới nhé.

1. Công bố di chúc như thế nào?
Việc công bố di chúc sẽ tùy vào từng trường hợp mà người công bố là công chứng viên hoặc người được người lập di chúc chỉ định công bố. Theo Điều 647 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về công bố di chúc như sau:
- Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.
- Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.
- Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.
- Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.
- Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.
Vai trò của người công bố di chúc rất quan trọng, có thể thấy rằng nếu không là công chứng viên, người được chỉ định thì phải được những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử ra. Khi người lập di chúc mất thì đây chính là bước đầu tiên để xác định ý chí, nguyện vọng và quyết định phần di sản để lại, làm phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của những người thừa kế. Thủ tục này càng công khai, càng minh bạch thì sẽ càng giúp tránh khỏi những tranh chấp hay bất hòa về sau.
Xem thêm: Mẫu di chúc chia đất cho con mới nhất tại đây
2. Gửi giữ di chúc trước khi công bố
Theo ý chí của người lập di chúc, người lập di chúc có thể mang gửi giữ di chúc do mình lập ra nhằm bảo vệ bản di chúc nguyên vẹn, tránh những tác nhân xấu và đảm bảo tính xác thực, bí mật. Việc gửi giữ này không những có lợi cho bản thân người lập, bản di chúc mà còn bảo vệ lợi ích cho những người thừa kế mà người lập di chúc cho quyền hưởng di sản. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc mà mình tin tưởng.
Người nhận gửi giữ cũng có những nghĩa vụ nhất định đối với bản di chúc được gửi giữ cho đến khi công bố di chúc, khoản 3 Điều 641 Bộ luật dân sự năm 2015 người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau:
- Giữ bí mật nội dung di chúc;
- Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;
- Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.
3. Một số lưu ý khi công bố di chúc

Công bố di chúc là một thủ tục quan trọng giúp xác định người thừa kế và định đoạt phần di sản do người lập di chúc để lại. Do đó, cần đảm bảo yếu tố công khai và minh bạch, tức khi công bố di chúc thì cần có mặt đầy đủ các thành viên trong gia đình, những người có quyền lợi liên quan nhằm tránh xảy ra tranh chấp về sau, Người công bố phải là công chứng viên, là người được người lập di chúc chỉ định hay được các thành viên viên gia đình cử ra để đảm bảo tính nhất quán, tính hợp pháp và phù hợp với ý chí của người lập di chúc cũng như các thành viên trong gia đình.
Nếu di chúc xảy ra vấn đề như bị thất lạc hay bị hư hại thì cần phải làm theo quy định của pháp luật mà không được tự ý có những hành vi làm ảnh hưởng đến sự thật của bản di chúc. Theo đó, Điều 642 Bộ luật dân sự năm 2015 ghi nhận trường hợp di chúc bị thất lạc, hư hại thì xử lý như sau:
- Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.
- Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
- Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.
4. Hiệu lực của di chúc
Sau khi người lập di chúc mất, di chúc sẽ có hiệu lực, công bố nội dung là việc bắt buộc người có quyền công bố phải thực hiện. Theo Điều 643 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định chi tiết về hiệu lực của di chúc như sau:
- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
- Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
- Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
- Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
Xem thêm: Mẫu di chúc nhờ người viết hộ có hợp pháp không? tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Di chúc là gì?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Người thừa kế có được công bố di chúc không?
Có thể. Trong trường hợp không có công chứng viên hoặc người được chỉ định công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc, khi này thì người công bố có thể là một trong những người thừa kế.
Di chúc có cần phải được công chứng không?
Việc công chứng di chúc là một điều kiện trong bắt buộc, trừ một số trường hợp luật định. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng công chứng bản di chúc hoặc không.
Người lập di chúc có thể hủy bỏ di chúc đã lập không?
Theo quy định của pháp luật thì người lập di chúc có thể hủy bỏ di chúc mình đã lập bất cứ lúc nào.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về công bố di chúc như thế nào. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận