Khi đến đăng ký thường trú tại cơ quan có thẩm quyền thì người dân phải mang theo tờ khai đăng ký và các giấy tờ khác chứng minh chỗ ở hiện tại mình. Đăng ký thường trú là một thủ tục hành chính rất quan trọng được pháp luật quy định nhằm đảm bảo chế độ quản lý về dân cư và bảo vệ quyền về nơi cư trú của người dân. Hãy cùng tìm hiểu về đăng ký thường trú cần những giấy tờ gì qua bài viết bên dưới nhé.

1. Người dân đăng ký thường trú cần những giấy tờ gì?
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp pháp là hai loại giấy tờ mà trong bất kỳ trường hợp nào người dân cũng phải mang theo khi đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký thường trú. Đăng ký thường trú là một thủ tục được đánh giá là khá đơn giản nhưng rất quan trọng giúp người dân chứng minh được nơi ở hợp pháp của mình và là cơ sở để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của mình đối với nơi mình đăng ký thường trú.
Tuy nhiên, các loại giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký thường trú là khác nhau tùy vào trường hợp đăng ký. Sau đây là một số trường hợp phổ biến:
- Hồ sơ đăng ký thường trú đối với công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu CT01 được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp
- Hồ sơ đăng ký thường trú đối với các đối tượng thuộc khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2020
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật này.
- Hồ sơ đăng ký thường trú đối với các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 20 Luật cư trú 2020 đối với công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.
Ngoài ra còn một số trường hợp khác được quy định cụ thể tại Điều 21 Luật cư trú 2020.
2. Nơi thường trú là gì? Điều kiện đăng ký thường trú
Theo khoản 8 Điều 2 Luật cư trú 2020 quy định: “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.”, như vậy, đăng ký thường trú là thủ tục bắt buộc phải thực hiện nhằm xác định nơi cư trú chính thức và hợp pháp của công dân.
Tùy theo từng trường hợp khác nhau mà pháp luật quy định về điều kiện đăng ký thường trú là khác nhau, một số trường hợp cụ thể như:
- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.
- Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:
- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
- Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng fv88 link, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ
- Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.
Ngoài ra còn một số trường hợp khác được quy định cụ thể tại Điều 20 Luật cư trú 2020.
Xem thêm: Sau khi đăng ký thường trú bao lâu có kết quả? tại đây
3. Thủ tục đăng ký thường trú

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ để hoàn thành hồ sơ đăng ký nơi thường trú thì công dân đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật:
- Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
- Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.4.
4. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới
Nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ gìn di sản văn hóa và tầm nhìn quy hoạch đô thị thì pháp luật cũng quy định những địa điểm không được đăng ký thường trú hoặc tạm trú mới:
- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm fv88 vn hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở fv88 vn trên diện tích đất không đủ điều kiện fv88 vn theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ fv88 nhà cái theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Xem thêm: Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại Cần Thơ tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Di chuyển đến chỗ ở mới thì có cần đăng ký thường trú lại không?
Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn pháp luật đặt ra.
Nơi tạm trú là gì?
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Có bắt buộc đăng ký thường trú không?
Đăng ký thường trú là thủ tục bắt buộc mà công dân phải thực hiện để đảm bảo chế độ quản lý dân cư của nhà nước, nếu không thực hiện có thể bị phạt vi phạm hành chính.
Vắng mặt tại nơi thường trú trên 12 tháng thì có bị xóa đăng ký thường trú không?
Nếu vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp luật định thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về đăng ký thường trú cần những giấy tờ gì. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận