Đánh người phá hoại tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Hành vi này không những ảnh hưởng đến tài sản mà còn tác động đến nhân thân của bị hại. Hãy cùng tìm hiểu về đánh người phá hoại tài sản qua bài viết bên dưới nhé.

1. Đánh người phá hoại tài sản bị xử lý như thế nào?
Theo quy định của pháp luật thì đánh người và hủy hoại tài sản sẽ được tách thành hai trường hợp riêng biệt, tức là nếu một người có cả hai hành vi trên thì sẽ bị xử lý theo hai tội khác nhau. Tuy nhiên, theo tính chất và mức độ thì không phải bất kỳ một hành vi đánh người phá hoại tài sản nào cũng sẽ bị xử lý hình sự mà dựa vào các yếu tố như giá trị tài sản và tỷ lệ thương tật sẽ quyết định xử lý hình sự hay hành chính.
Hành vi này có tính nguy hiểm cao nên dù không xử lý hình sự mà chỉ xử lý hành chính thì mức phạt cũng rất cao. Khi bị hại bị xâm phạm về hành vi này thì bị hại có thể đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để tố cáo. Hình phạt có thể là tù, phạt tiền hoặc các biện pháp khắc phục khác. Điều quan trọng là cần đảm bảo quyền lợi của bị hại và tôn trọng pháp luật.
Xem thêm: Các loại tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân tại đây
2. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản và tội cố ý gây thương tích theo quy định của Bộ luật hình sự

Tội phá hoại tài sản được quy định tại Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS 2015) như sau:
“1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Để che giấu tội phạm khác;
e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Tội cố ý gây thương tích được quy định tại Điều 134 BLHS năm 2015 như sau:
“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
3. Các yếu tố cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Các yếu tố cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản gồm các yếu tố sau:
- Khách thể: xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu tài sản.
- Chủ thể: có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định (đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng)
- Mặt khách quan: tội phạm cấu thành vật chất. Phân biệt hai hành vi hủy hoại hay cố ý làm hư hỏng tài sản thông quan mong muốn chủ quan và cách thức thực hiện tội phạm.
– Hủy hoại tài sản: là hành vi làm cho tài sản của người khác bị mất giá trị sử dụng ở mức độ không còn sử dụng được hoặc không còn khả năng phục hồi.
– Cố ý là hư hỏng: là hành vi làm cho tài sản của người khác giảm giá trị sử dụng nhưng còn khả năng được phục hồi
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý.
4. Các yếu tố cấu thành tội cố ý gây thương tích
Các yếu tố cấu thành tội cố ý gây thương tích gồm các yếu tố sau:
- Khách thể: xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác
- Chủ thể: có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định (đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng)
- Mặt khách quan: cấu thành vật chất. Hành vi khách quan là có hành vi tác động trái phép đến thân thể của người khác. Mức độ thiệt hại trên cơ thể có ý nghĩa trong việc định tội và khung hình phạt. Để cấu thành tội phạm này thì thông thường tỷ lệ thương tích được giám định sẽ từ 11% trở lên nhưng trong một số trường hợp luật định thì thương tích ít hơn 11% vẫn có thể cấu thành tội phạm này.
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý.
Xem thêm: Công chứng Hợp đồng uỷ quyền định đoạt tài sản tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự?
Theo BLHS thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
Tham gia nhóm tội phạm gây thương tích thì có bị phạt không?
Có. Tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Hủy hoại tài sản giá trị bao nhiêu thì mới cấu thành tội phạm?
Thông thường thì giá trị tài sản bị hủy hoại từ 2 triệu đồng trở lên thì có thể cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp luật định thì giá trị tài sản có thể dưới 2 triệu đồng.
Phạm tội chưa đạt là gì?
Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về đánh người phá hoại tài sản. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận