Để được cấp thẻ thường trú chứng minh cho việc sinh sống, làm việc lâu dài và ổn định tại Việt Nam thì người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về điều kiện cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài qua bài viết bên dưới nhé.

1. Thẻ thường trú là gì?
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023) định nghĩa: “Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.”
Khác với visa là loại giấy tờ thông hành tạm thời thì thẻ thường trú của người nước ngoài cho phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam. Điều này mang đến rất nhiều tiện ích và tiết kiệm thời gian cho người nước ngoài. Khi sở hữu thẻ này thì người nước ngoài được phép cư trú lâu dài tại Việt Nam, được học tập, đi lại và làm việc tự do trên lãnh thổ Việt Nam mà không cần thiết phải gia hạn nhiều lần như visa. Để sở hữu được thẻ thường trú thì người nước ngoài cũng cần phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật Việt Nam đề ra.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký thường trú cho Việt Kiều về nước chi tiết tại đây
2. Điều kiện cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài
Theo Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023) quy định điều kiện cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài như sau:
- Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
- Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
Điều 39 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023) quy định các trường hợp được xét cho thường trú:
- Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp fv88 vn và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
- Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
- Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
3. Hồ sơ xin cấp thẻ thường trú
Để thực hiện việc xin cấp thẻ thường cho người nước ngoài thì cần chuẩn bị các loại giấy tờ theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023) như sau:
- Đơn xin thường trú;
- Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
- Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;
- Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.
Các yêu cầu về hồ sơ có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể và quy định của pháp luật. Do đó, người có nhu cầu nên liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi muốn đăng ký để được hướng dẫn cụ thể và chính xác nhất.
4. Cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú

Khi đã đáp ứng các điều kiện cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận thì người nước ngoài được cấp thẻ thường trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, sau một thời gian nhất định, hoặc thẻ bị hỏng, bị mất thì người nước ngoài sẽ đến cơ quan đã đăng ký để xin được cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú. Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023) quy định chi tiết các trường hợp:
Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú;
- Thẻ thường trú;
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.
- Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải làm thủ tục cấp lại thẻ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;
- Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;
- Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.
Xem thêm: Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại Cần Thơ tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Thẻ thường trú có thời hạn bao lâu?
Khi sở hữu thẻ thường trú thì định kì 10 năm người nước ngoài phải làm thủ tục cấp đổi thẻ.
Thẻ tạm trú là gì?
Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
Người có thẻ thường trú có thẻ bảo lãnh con sang Việt Nam được không?
Được bảo lãnh. Người đã có thẻ thường trú tại Việt Nam thì có thể bảo lãnh con sang Việt Nam ở.
Thị thực là gì?
Thị thực (hay visa) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về điều kiện cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận