Định đoạt tài sản chung hợp nhất là việc các thành viên trong cộng đồng sở hữu (như vợ chồng, các cổ đông trong công ty, hay các đồng sở hữu tài sản) cùng nhau quyết định việc quản lý và sử dụng tài sản chung, trong đó các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản chung sẽ được xác định bởi thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu định đoạt tài sản chung hợp nhất qua bài viết bên dưới nhé.

1. Tài sản chung hợp nhất là gì?
Tài sản chung hợp nhất là khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình, dùng để chỉ toàn bộ tài sản thuộc sở hữu chung không phân chia của các thành viên trong một nhóm chủ thể nhất định, ví dụ như vợ chồng trong quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc các thành viên trong một hộ gia đình, tổ hợp tác, công ty hợp danh…
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tài sản chung hợp nhất được hình thành từ sự đóng góp công sức, tài chính hoặc từ việc cùng tạo lập, cùng được thừa kế hoặc tặng cho chung. Điểm đặc biệt của loại tài sản này là không xác định phần sở hữu cụ thể của từng cá nhân trong khối tài sản chung, và các thành viên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với toàn bộ tài sản, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định khác của pháp luật.
Khi cần định đoạt, chuyển nhượng hoặc phân chia tài sản chung hợp nhất, bắt buộc phải có sự đồng thuận của tất cả các chủ thể có quyền sở hữu chung, điều này đảm bảo tính công bằng và tránh phát sinh tranh chấp không đáng có.
Xem thêm Ví dụ về quyền sử dụng tài sản tại đây
2. Quy định về định đoạt tài sản chung hợp nhất
Quy định về định đoạt tài sản chung hợp nhất có thể khác nhau tùy vào từng hệ thống pháp luật. Dưới đây là một số quy định chung về việc định đoạt tài sản chung hợp nhất ở một số lĩnh vực phổ biến:
Trong hôn nhân và gia đình (Tài sản chung của vợ chồng):
Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam 2015, tài sản chung của vợ chồng là tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm thu nhập từ fv88 link, các tài sản mua sắm được trong suốt thời gian này, và các tài sản khác mà cả hai vợ chồng đồng sở hữu.
- Quyền định đoạt tài sản chung:
- Cả vợ và chồng đều có quyền định đoạt tài sản chung, tuy nhiên, trong trường hợp có sự tranh chấp hoặc khi có sự thay đổi lớn về tài sản, các bên cần có sự thỏa thuận rõ ràng.
- Đối với tài sản chung hợp nhất, bất kỳ quyết định lớn (như bán, chuyển nhượng tài sản, hoặc sử dụng tài sản chung vào mục đích lớn) cần có sự đồng ý của cả vợ và chồng.
- Trường hợp một bên có quyền định đoạt tài sản chung:
- Trong một số tình huống cụ thể (như một bên có quyền quản lý tài sản theo thỏa thuận), một trong hai bên có thể có quyền đơn phương định đoạt tài sản chung trong phạm vi hợp lý, nhưng vẫn phải đảm bảo lợi ích chung của cả hai vợ chồng.
- Giới hạn quyền định đoạt tài sản chung:
- Tài sản chung hợp nhất không được quyền tự do định đoạt nếu việc làm này gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của bên kia (như bán tài sản với giá thấp, hoặc sử dụng tài sản vào mục đích không hợp lý).
Trong công ty (Tài sản chung của các cổ đông):
- Quyền định đoạt tài sản của công ty:
- Các cổ đông trong công ty có quyền quyết định định đoạt tài sản chung của công ty thông qua các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị hoặc các cơ quan có thẩm quyền tùy theo loại hình công ty.
- Đối với các quyết định quan trọng như việc bán tài sản lớn của công ty, chuyển nhượng tài sản, hay cho thuê tài sản dài hạn, phải có sự đồng thuận hoặc quyết định của các cổ đông (hoặc cơ quan quản lý công ty theo điều lệ công ty).
- Quy định về việc sử dụng tài sản chung:
- Các tài sản chung của công ty, chẳng hạn như đất đai, máy móc, hoặc tài sản hữu hình, cần được định đoạt theo quyết định của tập thể cổ đông hoặc hội đồng quản trị theo quy định trong điều lệ công ty.
- Điều kiện và thủ tục:
- Quyết định định đoạt tài sản chung của công ty thường phải tuân theo các quy định cụ thể trong Điều lệ công ty hoặc theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm cả việc thông qua đại hội cổ đông và việc lập biên bản, báo cáo tài chính hoặc các tài liệu khác.
Trong trường hợp đồng sở hữu tài sản:
Khi nhiều cá nhân cùng sở hữu tài sản (như nhà đất, bất động sản), việc định đoạt tài sản chung cũng cần sự đồng thuận của tất cả các bên sở hữu tài sản.
- Quyền và nghĩa vụ của các đồng sở hữu:
- Mỗi đồng sở hữu có quyền sử dụng và khai thác tài sản chung nhưng phải tuân thủ thỏa thuận giữa các bên và không được làm tổn hại đến quyền lợi của các đồng sở hữu khác.
- Để bán, chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng tài sản, cần có sự đồng ý của tất cả các bên sở hữu hoặc theo tỷ lệ phần trăm sở hữu, tùy theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Khi nào thì tài sản được xác định là sở hữu chung của vợ chồng?
Vấn đề xác định tài sản chung của vợ chồng có ý nghĩa đặc biệt quan trong khi vợ chồng có nhu cầu chia tài sản. Vì theo nguyên tắc chung của luật hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng sẽ chia đôi khi ly hôn. Theo Điều 213 Bộ luật dân sự 2015:
Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng
- Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
- Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
- Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
- Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.
- Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.
Khác với sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu chung của vợ chồng là hình thức sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Trong thời kỳ còn tồn tại sở hữu chung thì phần quyền sở hữu của mỗi người là như nhau theo nguyên tắc “của chồng công vợ” nhưng khi phân chia có thể do thỏa thuận, do một bên chết, do ly hôn thì phần quyền sở hữu của mỗi người mới được xác định. Việc xác định phần quyền sở hữu của mỗi người là một nửa trên tổng khối tài sản chung trừ khi có thỏa thuận khác hoặc có chứng cứ chứng minh phần công sức đóng góp của mỗi người vào khối tài sản chung là khác nhau. Việc định phần quyền của vợ/chồng trong khối tài sản chung khi phân chia cũng chính là căn cứ làm chấm dứt quyền sở hữu chung của vợ chồng.
Về căn cứ xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng được quy định tại dựa trên các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do fv88 link, hoạt động sản xuất, fv888, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi fv88 đá gà trực tiếp là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Các giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng phải có sự thỏa thuận hoặc ủy quyền. Pháp luật còn cho phép vợ chồng được thỏa thuận về chế độ sở hữu chung trước khi fv88 đá gà trực tiếp. Sự thỏa thuận này cần phải lập thành văn bản có công chứng và các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận này, trừ trường hợp sau đó các bên thỏa thuận hủy bỏ chế độ này thì quyền sở chung của vợ chồng lại tuân theo quy định của pháp luật.
Xem thêm tại đây.
4. Lưu ý về quản lý và định đoạt tài sản chung
- Cần sự đồng ý của cả hai bên: Việc bán, thế chấp, hoặc cho thuê tài sản chung phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
- Lập hợp đồng rõ ràng: Khi mua bán hoặc đầu tư tài sản chung, cần có hợp đồng hoặc văn bản ghi nhận đầy đủ thông tin để tránh tranh chấp.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan: Các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ tài sản chung (như thuế, phí) cũng là trách nhiệm chung của cả hai vợ chồng
5. Câu hỏi thường gặp
Tài sản đứng tên một người có phải là tài sản chung không?
Có. Theo quy định, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, dù giấy tờ chỉ đứng tên một người. Nếu không có thỏa thuận hoặc chứng minh khác, tài sản này vẫn thuộc sở hữu chung.
Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung không?
Không. Tài sản thừa kế hoặc tặng cho riêng của một người trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản riêng, trừ khi có thỏa thuận đó là tài sản chung.
Tài sản chung có thể bị kê biên để trả nợ riêng không?
Không. Tài sản chung chỉ có thể bị kê biên để thực hiện nghĩa vụ chung của cả hai vợ chồng.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về định đoạt tài sản chung hợp nhất. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận