Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú là văn bản được sử dụng trong trường hợp cá nhân là người Việt Nam muốn bảo lãnh cho người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam. Bài viết dưới đây của fv888 sẽ cung cấp cho Quý fv88 tài xỉu đầy đủ thông tin về đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài – NA7 cùng tìm hiểu nhé!

1. Các trường hợp cần làm đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:
“Người nước ngoài không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh”.
Như vậy theo quy định trên, phải bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài không thuộc các đối tượng sau:
- Thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
- Thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
- Người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
>>>> Có thể bạn quan tâm Thủ tục nhập hộ khẩu tại Cần Thơ do fv888 cung cấp.
2. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Để thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài diễn ra suôn sẻ cần chuẩn bị các hồ sơ và đáp ứng đúng quy trình thủ tục sau:
2.1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và khoản 14 Điều 1 luật số 51/2019/QH14 quy định hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
- Tờ khai đề nghị cấp tạm thẻ tạm trú có ảnh dán;
- fv88 vn;
- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp tạm thẻ tạm trú như sau:
- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
- Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT
2.2. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và khoản 15 Điều 1 Luật số 51/2019/QH14 thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được thực hiện như sau:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;”.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.
>>>>> Nếu bạn quan tâm fv888 tại fv888, xem Dịch vụ chuyển hộ khẩu nhanh chóng chuyên nghiệp nhé!
3. Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA7)
Căn cứ Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015. Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA7) có nội dung như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN BẢO LÃNH CẤP THẺ TẠM TRÚ
Kính gửi: ………………………………………(1)
- Người bảo lãnh:
1 – Họ tên: …………………………………………………………………………………………..
| 2- Giới Tính: | Nam □ | Nữ □ | 3- Sinh ngày …… tháng …… năm …… |
4- Địa chỉ thường trú (theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân): ……………………………………………………………………………………
– Địa chỉ tạm trú (nếu có): ………………………………………………………………………….
– Điện thoại liên hệ/Email: ………………………………………………………………………….
5- Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/fv88 vn số: ……………………………..
6- Nghề nghiệp: …………………… Nơi làm việc hiện nay: …………………………………….
- Người được bảo lãnh:
| Số TT | Họ tên
(chữ in hoa) |
Giới tính | Ngày tháng năm sinh | Quốc tịch | fv88 vn số | Quan hệ (2) |
III. Nội dung bảo lãnh:
1- Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được cấp thẻ tạm trú theo tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (kèm theo).
2- Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
| Làm tại …………… ngày …… tháng …… năm ……… Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú.
(2) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh.
>>>> Xem và tải mẫu để điền thông tin cần thiết tại do fv888 cung cấp.
4. Thẻ tạm trú có thời hạn trong bao lâu?
Điều 38 Luật số 51/QH14, thời hạn của thẻ tạm trú được quy định như sau:
- Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.
- Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
- Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.”.
5. Câu hỏi thường gặp
Điều kiện để trở thành người bảo lãnh xin thẻ tạm trú là gì?
Cá nhân công dân Việt Nam đủ điều kiện bảo lãnh cho người nước ngoài khi đủ điều kiện sau:
- Có quan hệ thân nhân với người nước ngoài.
- Từ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Tự nguyện bảo lãnh và chịu trách nhiệm với tư cách là người bảo lãnh.
Những giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân là gì?
Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân gồm một trong những giấy tờ sau: Giấy khai sinh/Trích lục giấy khai sinh; Đăng ký fv88 đá gà trực tiếp/Trích lục đăng ký fv88 đá gà trực tiếp; Giấy chứng nhận quan hệ gia đình
Có thể ủy quyền người khác ký mẫu NA7 không?
Có, nếu người ký được ủy quyền hợp pháp, có giấy ủy quyền kèm theo hồ sơ.
Bài viết trên đã cung cấp cho Quý fv88 tài xỉu tất cả thông tin về đơn bảo lãnh thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA7). Để tìm hiểu chi tiết hơn, quý fv88 tài xỉu hãy liên hệ với fv888 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng.
Để lại một bình luận