Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp có chức năng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét và trả lại tài sản đã bị mất sau khi được tìm thấy hoặc thu hồi. Đơn này giúp người bị mất tài sản xác nhận quyền sở hữu và yêu cầu được nhận lại. Hãy cùng tìm hiểu về đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp qua bài viết bên dưới nhé.

1. Tài sản là gì?
Theo Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
Đây là một khái niệm fv88 nhà cái quan trọng mà bất kỳ người nào cũng cần nắm rõ. Đối với việc mất trộm tài sản thì chỉ có các đối tượng là tài sản được quy định nêu trên mới được pháp luật xem xét và có các biện pháp xử lý. Bên cạnh đó, Bộ luật dân sự năm 2015 cũng làm rõ một số khái niệm sau đây:
- “Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.”
- “Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: Tài sản chưa hình thành; Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.”
Xem thêm: Mẫu giấy xác nhận tài sản riêng tại đây
2. Mẫu đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp
ĐƠN XIN NHẬN LẠI TÀI SẢN BỊ MẤT CẮP
Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
| Kính gửi: | Công an huyện/quận/thị xã/thành phố ……… |
Tôi tên là:…………………………………Sinh ngày: ………………….
Chứng minh nhân dân số: ……………..cấp ngày…/…/…tại……………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………….……….
Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………….…
Tôi xin trình bày với Qúy cơ quan một sự việc sau:
Ngày …/…/…, gia đình tôi có bị mất trộm……….…….. vào hồi ….giờ….phút. Sau đó, tôi có lên cơ quan công an xã/phường để trình báo sự việc. Đến ngày…/…/…, gia đình tôi nhận được tin báo từ cơ quan công an…………………là đã tìm thấy……………của tôi cũng như người trộm và hiện họ đang làm thủ tục chuyển hồ sơ vụ án lên viện kiểm sát để tòa án xét xử hành vi trộm cắp này.
Từ đó đến nay, tôi không nhận được bất kì thông tin gì và tôi không được nhận lại tài sản vì nó đang là vật chứng trong vụ án. Tuy nhiên, một số lý do khách quan, điều kiện thực tế và căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2021:
“Điều 106. Xử lý vật chứng
1.Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.
2.Vật chứng được xử lý như sau:
a)Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy.
b)Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;
c)Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.
3.Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a)Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;
b)Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;
…”
Tôi kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và tiến hành thủ tục trả lại tài sản của tôi đã bị mất cắp vào ngày….. tháng….. năm……. theo quy định của pháp luật. Cụ thể, những tài sản đó là:…………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin này.
Trên đây là mẫu đơn xin nhận tại tài sản bị mất cắp có tính chất tham khảo. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, quy định của pháp luật mà nội dung của mẫu đơn này có thể thay đổi.
3. Tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS năm 2015) như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
4. Tội trộm cắp tài sản có nguy hiểm không?
Tội trộm cắp tài sản là một hành vi gây ra hệ quả nghiêm trọng và có mức độ nguy hiểm cao. Thực hiện hành vi trộm cắp không chỉ xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây tổn hại đến sự an toàn và yên tâm trong cộng đồng. Việc mất tài sản không chỉ khiến bị hại chịu thiệt hại về vật chất mà còn ảnh hưởng đến tâm lý, tạo ra sự bất an trong cuộc sống của họ.
Tội trộm cắp tài sản còn nguy hiểm ở chỗ nó tạo ra tiền đề cho các hành vi phạm tội nghiêm trọng hơn. Người phạm tội có thể tiếp tục thực hiện những hành vi phạm tội khác, từ trộm cắp nhỏ lẻ đến cướp tài sản, gây rối loạn trật tự xã hội. Hành vi trộm cắp còn gây thiệt hại lớn đối với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,…
Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện đòi tài sản chi tiết tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Có thể nộp đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp ở đâu?
Người dân có thể nộp đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp tại cơ quan công an hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý tài sản bị mất cắp.
Tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt nặng nhất là bao nhiêu năm tù?
Tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt cao nhất đến 20 năm tù.
Có mấy yếu tố cấu thành tội trộm cắp?
Có 4 yếu tố cấu thành tội phạm gồm: chủ thể, khách thể, mặt chủ quan và mặt khách quan.
Phạm tội trộm cắp tài sản có bị phạt tiền không?
Có thể. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về đơn xin nhận lại tài sản bị mất cắp. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận