Giá trị của một tài sản để được xem là tài sản cố định phụ thuộc vào loại hình đơn vị. Đối với doanh nghiệp, và cơ quan, tổ chức thì mức nguyên giá có sự khác nhau. Ngoài ra, điều kiện về giá trị không phải là điều kiện duy nhất để xác định một tài sản là tài sản cố định. Hãy cùng ACC Cần Thơ tìm hiểu về giá trị bao nhiêu là tài sản cố định.

Nội dung bài viết
1. Quy định pháp lý: Giá trị bao nhiêu là tài sản cố định?
Để quản lý tài sản một cách hợp pháp, doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước cần áp dụng hai văn bản pháp lý nền tảng tùy thuộc vào loại hình đơn vị:
Đối với các khối Doanh nghiệp: Áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, tư liệu lao động phải có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên mới được xem là tài sản cố định.
Đối với các Cơ quan, Tổ chức, Đơn vị sự nghiệp công lập: Áp dụng theo Thông tư 141/2025/TT-BTC. Tiêu chuẩn về giá trị để nhận biết tài sản cố định tại các đơn vị công là từ 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) trở lên.
Lưu ý: Việc nhầm lẫn giữa quy định của khối doanh nghiệp và khối hành chính sự nghiệp công lập là nguyên nhân hàng đầu khiến báo cáo tài chính của đơn vị bị sai lệch.
>>>Xem thêm: Thừa kế nhà đất có phải nộp thuế không? tại đây
2. Tiêu chuẩn bắt buộc để xác định tài sản cố định (TSCĐ)

Một tài sản hiện hữu tại văn phòng hay nhà xưởng của bạn, muốn được trích khấu hao như một TSCĐ hữu hình hoặc vô hình, bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện cốt lõi sau:
Thu lợi ích kinh tế: Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc khai thác, sử dụng tài sản đó.
Thời gian sử dụng: Có thời gian sử dụng hữu ích ước tính từ 01 năm trở lên.
Mức nguyên giá: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên đối với doanh nghiệp.
3. Phân biệt nhanh Tài sản cố định (TSCĐ) và Công cụ dụng cụ (CCDC)
Nếu tài sản thỏa mãn tiêu chuẩn thời gian nhưng không đạt tiêu chuẩn về giá trị 30 triệu đồng thì sẽ được phân loại vào nhóm Công cụ dụng cụ. Dưới đây là bảng so sánh giúp bạn phân biệt nhanh:
|
Tiêu chí so sánh |
Tài sản cố định (TSCĐ) |
Công cụ dụng cụ (CCDC) |
|
Giá trị (Doanh nghiệp) |
Từ 30.000.000 đồng trở lên |
Dưới 30.000.000 đồng |
|
Thời gian sử dụng |
Trên 1 năm trở lên |
Thường dưới 1 năm hoặc trên 1 năm nhưng giá trị nhỏ |
|
Phương pháp phân bổ |
Trích khấu hao định kỳ theo khung (Thông tư 45) |
Phân bổ dần vào chi phí (Tối đa không quá 36 tháng) |
4. Sai lầm phổ biến khi tính nguyên giá tài sản cố định dẫn đến rủi ro thuế

Nhiều kế toán thường mắc lỗi gom cụm tài sản hoặc tính sai nguyên giá đầu vào.
Nguyên giá TSCĐ mua sắm = Giá mua thực tế (trừ chiết khấu) + Các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Chi phí lắp đặt, chạy thử.
Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp mua một lô hàng gồm 5 chiếc máy tính văn phòng, tổng hóa đơn là 50.000.000 đồng. Kế toán thấy tổng tiền lớn hơn 30 triệu nên hạch toán thẳng vào TSCĐ. Đây là lỗi sai nghiêm trọng! Giá trị tính trên từng chiếc máy tính độc lập chỉ là 10.000.000 đồng (< 30 triệu), do đó lô máy tính này phải được hạch toán vào CCDC (TK 153) và phân bổ chi phí, không được ghi nhận là TSCĐ.
5. Tài sản cố định hữu hình là gì?

Tài sản cố định hữu hình là một trong những loại tài sản cố định theo tính chất được quy định theo Thông tư 141/2025/TT-BTC. Có thể hiểu đơn giản rằng những tài sản cố định hữu hình là tài sản có hình thấy vật chất, có thể được tác động bằng các giác quan và chủ được được sử dụng trong sản xuất fv888.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định; gồm:
- Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở công vụ và nhà, công trình xây dựng khác.
- Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, giếng khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước và xe ô tô khác.
- Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng không và phương tiện vận tải khác.
- Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng và máy móc, thiết bị khác.
- Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.
6. Tài sản cố định vô hình là gì?
Tương tự với tài sản cố định hữu hình thì tài sản cố định vô hình cũng thuộc loại tài sản cố định được phân loại theo tính chất. Khác với tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình không được thể hiện dưới hình thái vật chất, không được cảm nhận qua các giác quan và hình thành qua quá trình hoạt động.
Cụ thể theo Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định: Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động; gồm:
- Loại 1: Quyền sử dụng đất.
- Loại 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
- Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng.
- Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
- Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập.
>>>>Xem thêm: Thủ tục, điều kiện thành lập công ty đấu giá tại đây
7. Câu hỏi thường gặp
Máy tính mua cho nhân viên giá 25 triệu có được tính là tài sản cố định không?
Đối với doanh nghiệp, máy tính giá 25 triệu có giá trị nhỏ hơn mức quy định 30 triệu đồng nên không được coi là TSCĐ mà phải hạch toán là Công cụ dụng cụ (CCDC) và phân bổ vào chi phí sản xuất fv888 không quá 3 năm.
Có trường hợp nào tài sản dưới 30 triệu vẫn là tài sản cố định không?
Có. Nếu đơn vị của bạn là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng theo Thông tư 141/2025/TT-BTC, tài sản chỉ cần có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm là đã được ghi nhận là tài sản cố định.
Chi phí sửa chữa nâng cấp có được cộng vào giá trị tài sản cố định không?
Các chi phí sửa chữa mang tính chất nâng cấp làm tăng năng suất hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản so với ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ. Nếu chỉ là sửa chữa bảo dưỡng định kỳ để duy trì năng lực hoạt động thì hạch toán thẳng vào chi phí trong kỳ.
Quyền sử dụng đất thuộc loại tài sản cố định nào?
Quyền sử dụng đất thuộc loại tài sản cố định vô hình nếu phân loại theo tính chất.
Phần mềm ứng dụng thuộc loại tài sản cố định nào?
Phần mềm ứng dụng thuộc loại tài sản cố định vô hình nếu phân loại theo tính chất.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về giá trị bao nhiêu là tài sản cố định. Mọi thông tin thắc mắc, khách hàng có thể liên hệ ACC Cần Thơ để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận