Kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng là một quy định quan trọng nhằm minh bạch hóa tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức, góp phần phòng ngừa tham nhũng trong bộ máy nhà nước. Hãy cùng fv888 tìm hiểu về kê khai tài sản theo luật phòng chống tham nhũng qua bài viết bên dưới nhé.

1. Quy định về kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng
1.1 Đối tượng phải kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng
Theo Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, các đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:
- Cán bộ, công chức, người làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên, công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoặc những người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội và người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Xem thêm: Đảng viên có phải kê khai tài sản không? tại đây
1.2 Tài sản và thu nhập phải kê khai theo Luật Phòng, chống tham nhũng
Căn cứ Điều 35 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, các tài sản và thu nhập sau đây phải được kê khai:
- Tài sản bất động sản: Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình fv88 vn, và các tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình fv88 vn.
- Tài sản động sản: Bao gồm kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá, và các động sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài: Mọi tài sản, tài khoản ngân hàng và các tài sản có giá trị ở nước ngoài cũng phải được kê khai đầy đủ.
- Tổng thu nhập của cán bộ, công chức trong thời gian từ lần kê khai trước đến lần kê khai hiện tại, bao gồm thu nhập từ lương, thưởng, và các khoản thu nhập khác.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký tài sản trên đất tại đây
2. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng
Căn cứ Điều 36 và Điều 37 của Luật Phòng, chống tham nhũng, việc kê khai tài sản phải được thực hiện theo các phương thức và thời điểm sau:
- Kê khai lần đầu: Được thực hiện ngay khi có sự thay đổi chức vụ hoặc ngay khi Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực. Đối với các chức danh phải kê khai tài sản lần đầu, thời gian kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.
- Kê khai bổ sung: Nếu trong quá trình công tác có sự thay đổi về tài sản hoặc thu nhập với giá trị thay đổi từ 300 triệu đồng trở lên, thì phải kê khai bổ sung trong vòng 30 ngày kể từ khi phát sinh sự thay đổi.
- Kê khai hàng năm: Những đối tượng phải kê khai hàng năm là những người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên, người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác. Mỗi năm, việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
3. Thủ tục và trách nhiệm tổ chức việc kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng

Điều 38 của Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về thủ tục và trách nhiệm tổ chức việc kê khai tài sản như sau:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập danh sách những người có nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập, đồng thời hướng dẫn họ thực hiện việc kê khai.
- Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận, lưu trữ và giám sát việc kê khai tài sản của các đối tượng có nghĩa vụ kê khai. Ngoài ra, cơ quan này cũng sẽ kiểm tra và xác minh tính trung thực của bản kê khai tài sản.
4. Xử lý vi phạm trong việc kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng
Căn cứ Điều 51 của Luật Phòng, chống tham nhũng, nếu phát hiện hành vi kê khai tài sản không trung thực, không đầy đủ hoặc có dấu hiệu bất minh về tài sản, thu nhập, sẽ bị xử lý như sau:
- Đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân: Nếu kê khai không trung thực, họ sẽ bị xóa tên khỏi danh sách ứng cử.
- Đối với người dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ: Nếu kê khai không trung thực, người đó sẽ không được bổ nhiệm vào vị trí đã dự kiến.
- Đối với các trường hợp khác: Có thể bị xử lý kỷ luật, từ cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc, hoặc bãi nhiệm, tùy theo mức độ vi phạm.
5. Câu hỏi thường gặp
Thời điểm kê khai tài sản hàng năm là khi nào?
Kê khai tài sản hàng năm phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của mỗi năm.
Kê khai tài sản có bắt buộc phải công khai không?
Không, việc kê khai tài sản là bắt buộc nhưng không yêu cầu công khai rộng rãi. Các bản kê khai tài sản được lưu trữ và giám sát bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Nếu không kê khai tài sản theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Nếu không kê khai tài sản mà có hành vi cố ý làm sai lệch thông tin, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi tham nhũng hoặc vi phạm các quy định liên quan đến kê khai tài sản.
fv888 hy vọng bài viết này đã đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích về kê khai tài sản theo luật phòng chống tham nhũng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, fv88 tài xỉu có thể liên hệ trực tiếp với fv888 để được giải đáp thêm.
Để lại một bình luận