Cách tính khấu hao tài sản xe ô tô như thế nào?


Việc tính khấu hao tài sản xe ô tô không chỉ là một yêu cầu bắt buộc về kế toán – thuế mà còn là công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và ra quyết định đầu tư chính xác. Hãy cùng tìm hiểu về khấu hao tài sản xe ô tô qua bài viết bên dưới nhé.

khấu hao tài sản xe ô tô
Cách tính khấu hao tài sản xe ô tô như thế nào?

1. Cách tính khấu hao tài sản xe ô tô như thế nào?

Cách tính khấu hao tài sản xe ô tô có thể được thực hiện theo cách tính khấu hao tài sản cố định như thông tin bên dưới. Chi tiết được ghi nhận tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

  1. Theo Mục 1 Phần I Phụ lục 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

– Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định : Thời gian trích khấu hao
  • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
  1. Theo Mục 1 Phần II Phụ lục 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh như sau:
  • Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định = Giá trị còn lại của tài sản cố định x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu khao nhanh

(%)

= Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%) = 1 x 10100
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
  1. Theo Mục 1 Phần III Phụ lục 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

  • Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
  • Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản = Nguyên giá của tài sản cố định : Sản lượng theo công suất thiết kế

  • Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

2. Khấu hao tài sản xe ô tô là gì?

Khấu hao tài sản xe ô tô là quá trình phân bổ dần giá trị của xe ô tô vào chi phí trong một khoảng thời gian sử dụng nhất định, được quy định theo luật và thực tế vận hành. Đây là một phần trong kế toán tài chính giúp doanh nghiệp ghi nhận chi phí, từ đó tính toán lợi nhuận một cách trung thực, minh bạch.

Ví dụ, khi một doanh nghiệp mua một chiếc xe với giá 1 tỷ đồng để sử dụng vào hoạt động sản xuất fv888, thì thay vì ghi nhận toàn bộ 1 tỷ đồng đó vào chi phí trong một năm duy nhất, doanh nghiệp sẽ phân bổ dần giá trị đó trong nhiều năm dựa vào thời gian sử dụng hữu ích của xe, thường là từ 6 đến 10 năm theo quy định của Bộ Tài chính.

Việc tính toán khấu hao không chỉ phục vụ cho mục đích kế toán mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo thuế, kế hoạch đầu tư, quản lý tài sản và ra quyết định tái đầu tư. 

Xem thêm: Cách hạch toán ghi tăng tài sản cố định hữu hình tại đây

3. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

Căn cứ Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như sau: 

“1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

– TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất fv888.

– TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

– TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

– TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

– TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người fv88 link của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người fv88 link làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người fv88 link, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người fv88 link do doanh nghiệp đầu tư fv88 vn).

– TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

  1. Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người fv88 link của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này có tham gia hoạt động sản xuất fv888 thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các tài sản cố định này để thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí fv888 của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.
  3. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
  4. Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.
  5. Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
  6. Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó. Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký fv888 chuyển thành công ty cổ phần.

  1. Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất fv888 trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm. Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký fv888).
  2. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.
  3. Đối với các công trình fv88 vn cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán. Khi quyết toán công trình fv88 vn cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cố định theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo quy định.
  4. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất fv888 của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.”

4. Những lưu ý khi trích khấu hao tài sản xe ô tô

  • Việc lựa chọn phương pháp khấu hao cần được đăng ký với cơ quan thuế và duy trì nhất quán trong toàn bộ thời gian sử dụng.
  • Không được thay đổi thời gian hoặc phương pháp khấu hao khi không có lý do chính đáng hoặc chưa được sự chấp thuận từ cơ quan quản lý thuế.
  • Xe phải được ghi tăng tài sản cố định trên sổ sách kế toán thì mới được trích khấu hao.
  • Phải lập và lưu trữ hồ sơ đầy đủ liên quan đến quá trình mua xe, hợp đồng, hóa đơn, biên bản bàn giao, hồ sơ đăng ký xe…

Xem thêm: Khấu hao tài sản tiếng anh là gì? tại đây 

5. Các câu hỏi thường gặp

Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị thì được xử lý như thế nào?

Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định của pháp luật.

Hao mòn tài sản cố định là gì? 

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất fv888, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

Xe ô tô đã qua sử dụng có được trích khấu hao không?

Có. Xe ô tô cũ vẫn được trích khấu hao nếu doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất fv888. Giá trị khấu hao được tính dựa trên giá mua thực tế, tình trạng xe và thời gian sử dụng ước tính còn lại. Thời gian khấu hao không vượt quá khung quy định của tài sản mới cùng loại.

Có thể tính khấu hao xe ô tô theo số km di chuyển không?

Có thể. Đây là phương pháp khấu hao theo sản lượng, áp dụng khi xe hoạt động gắn liền với sản lượng vận chuyển hoặc số km chạy.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về khấu hao tài sản xe ô tô. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *