Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân


Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện nay không được pháp luật quy định mức lệ phí cụ thể mà tùy vào từng địa phương thì chính quyền tại địa phương đó sẽ quy định phù hợp với tình hình tại nơi mình có trách nhiệm quản lý. Hãy cùng tìm hiểu về lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân qua bài viết bên dưới nhé.

Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Pháp luật hiện hành không có định nghĩa chính xác về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì, nhưng dựa vào mục đích sử dụng và chức năng của loại giấy này thì có thể xác định giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp, nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của một người là độc thân, đã fv88 đá gà trực tiếp, ly hôn,….

Tùy vào nhu cầu cụ thể mà người có nhu cầu có thể đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại địa phương để được thực hiện thủ tục cấp phù hợp với mục đích sử dụng của mình. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một thủ tục hành chính khá đơn giản, dễ thực hiện và không mất quá nhiều thời gian.

Xem thêm: Quy trình xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất tại đây

2. Lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định của pháp luật phí và lệ phí thì lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC như sau:

“Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm: fv88 (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử); fv88 đá gà trực tiếp (đăng ký lại fv88 đá gà trực tiếp); nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; cấp giấy xác nhận tình.” Với quy định này thì việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc một trong các trường hợp có thu lệ phí hộ tịch, việc thu lệ phí này sẽ Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.

Như vậy, pháp luật không đặt ra mức phí cụ thể cho trường hợp này mà từng địa phương với điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau sẽ quy định mức lệ phí khác nhau để phù hợp với tình hình tại địa phương. Để biết thêm chi tiết, người có thể đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tại địa phương mình để được hỗ trợ. 

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Những người có nhu cầu cấp giấy xác nhận thì có thể đến cơ quan có thẩm quyền để xin được cấp loại giấy tờ này. Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân là:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

4. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Việc sở hữu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân giúp người có nhu cầu dễ dàng hơn trong việc thực hiện một số thủ tục hành chính và dân sự. Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để fv88 đá gà trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, fv88 đá gà trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký fv88 đá gà trực tiếp lần thứ hai thực hiện như thế nào? tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có hiệu lực trong bao lâu?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Con có thể ủy quyền cho cha để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Có. Theo quy định của pháp luật thì con có thể ủy quyền cho cha để xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân. Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản và không bắt buộc phải chứng thực. 

Trích lục hộ tịch là gì? 

Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký.

Lệ phí là gì?

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp fv888 công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về lệ phí cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *