Mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ


Di chúc chồng để lại tài sản cho vợ là một bằng chứng thể hiện ý chí của người lập di chúc trong định đoạt tài sản của mình. Bản di chúc cũng cần đáp ứng có điều kiện của pháp luật để được xem là hợp pháp. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ qua bài viết bên dưới nhé.

mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ
mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ

1. Khi nào thì vợ được hưởng di sản do chồng để lại?

Khi một người mất đi để lại di sản của mình cho những người thừa kế, phần di sản này vừa mang lại lợi ích vừa là trách nhiệm và nhiệm vụ của người được hưởng. Xét về góc độ nhân thân, chồng để lại tài sản cho vợ gần như là một điều tất nhiên nhằm ổn định cuộc sống cho vợ và giá trị của di sản để chăm lo cho các thành viên còn lại.

Người vợ sẽ được hưởng di sản từ người chồng qua thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật hoặc cả hai. Có thể thấy rằng, khi người vợ không thuộc các trường hợp pháp luật quy định không được hưởng di sản, không bị truất quyền thừa kế thì gần như dù ở phương diện nào thì người vợ cũng sẽ được hưởng di sản từ chồng mình. Nếu người chồng mất đi mà không để lại di chúc định đoạt tài sản thì người vợ sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất. Pháp luật luôn có cơ chế bảo vệ mối quan hệ trong gia đình và chế độ hôn nhân hợp pháp của hai vợ chồng nên luôn đặt ra những quy định ưu tiên cho mỗi mối quan hệ thân thích trong gia đình.

Xem thêm: Phân chia tài sản theo di chúc được quy định như thế nào? tại đây

2. Mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Ngày …….. tháng ……. năm ………. (Ngày ………. tháng …năm ………..), tại địa chỉ:……………….

Họ và tên tôi là: …………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số……………Nơi cấp:…….…….cấp ngày…… tháng … năm ……….

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………

Nay trong tình trạng tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tôi tự nguyện lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản (di sản) của mình, cụ thể như sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm: 

1………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………..

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: ………

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:

Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính cách và khả năng, tình cảm của tôi đối với vợ, tôi bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ di sản của tôi nêu trên như sau:

Sau khi tôi chết đi thì toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi (di sản) tại di chúc này sẽ thuộc về vợ có tên dưới đây:

Họ và tên: ……………………………………….; Sinh năm: …………………..

CMND: …………………………..Cấp tại: ………………………………………………

cấp ngày …………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..

Ngoài vợ có tên nêu trên, tôi không để lại di sản của tôi cho ai khác.

Di chúc này gồm …… trang và được lập thành … bản chính, có giá trị fv88 nhà cái như nhau.

Trên đây là mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ, nội dung của di chúc có thể thay đổi tùy thuộc vào ý chí của người lập di chúc tại thời điểm lập cũng như quy định của pháp luật. 

3. Điều kiện để một bản di chúc hợp pháp

Theo pháp luật quy định, để di chúc được xem là hợp pháp thì cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau: 

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái fv88 xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, để đảm bảo được ý chí của mình về việc để toàn bộ di sản lại cho vợ thì cần lưu ý rằng bản di chúc mình lập ra phải là một bản di chúc hợp pháp. Nếu không, phần di sản sẽ được phân chia theo pháp luật, khi này có thể ý chí ban đầu của người lập di chúc sẽ không còn được đảm bảo.

4. Trường hợp vợ không được hưởng di sản của chồng để lại

Trường hợp vợ không được hưởng di sản của chồng để lại
Trường hợp vợ không được hưởng di sản của chồng để lại

Tuy nhiên, không phải lúc nào người vợ cũng sẽ mặc nhiên trở thành người thừa kế di sản của chồng. Theo quy định của pháp luật nếu người vợ thuộc một trong có trường hợp tại Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015 thì có khả năng người vợ sẽ không được hưởng di sản, trừ trường hợp người chồng đã biết những vẫn thể hiện trong di chúc mong muốn vợ hưởng tài sản: 

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Ngoài ra còn trường hợp người vợ từ chối nhận di sản của chồng thì cũng sẽ không được hưởng di sản từ chồng mình. Sự từ chối này là quyền của người thừa kế nên người vợ có thể thực hiện hoặc không nhưng từ chối không được vì mục đích trốn tránh trách nhiệm về tài sản. 

Xem thêm: Khi nào di chúc vô hiệu một phần? tại đây 

5. Các câu hỏi thường gặp 

Nếu chồng chết mà không để lại di chúc thì vợ có được hưởng di sản không? 

Chồng chết không để lại di chúc thì vợ vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật với hàng thừa kế thứ nhất, trừ các trường hợp pháp luật quy định không được hưởng di sản thừa kế.

Vợ thuộc hàng thừa kế thứ mấy? 

Vợ hợp pháp thuộc hàng thừa kế thứ nhất cùng với cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

Thời hiệu thừa kế là bao lâu?

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Chồng có quyền truất quyền thừa kế của vợ không?

Có. Truất quyền thừa kế là quyền của người lập di chúc nên người chồng có thể truất quyền thừa kế của vợ mình, việc truất quyền này được thể hiện trong di chúc. 

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *