Mẫu đơn chuyển nhượng quyền thừa kế chi tiết


Bạn đang được hưởng một phần di sản thừa kế (nhà đất, sổ tiết kiệm, tài sản khác) nhưng muốn chuyển nhượng hoặc tặng cho lại phần quyền lợi đó cho anh em ruột, cha mẹ hoặc một người khác? Bạn băn khoăn không biết viết mẫu đơn chuyển nhượng quyền thừa kế thế nào để cơ quan công chứng chấp thuận và tránh tối đa các tranh chấp gia đình về sau? Bài viết dưới đây của  ACC Cần Thơ sẽ cung cấp cho bạn các biểu mẫu chuẩn pháp lý nhất, kèm theo hướng dẫn thực hiện thủ tục nhanh chóng.

Mẫu đơn chuyển nhượng quyền thừa kế
Mẫu đơn chuyển nhượng quyền thừa kế

1. Bản chất pháp lý của việc "Chuyển nhượng quyền thừa kế" là gì?

1.1. Góc nhìn từ Bộ luật Dân sự hiện hành

Căn cứ theo Điều 218 và Chương XXII Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân hoàn toàn có quyền định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình. Tuy nhiên, quyền thừa kế chỉ thực sự chuyển hóa thành quyền sở hữu tài sản cụ thể sau khi đã mở thừa kế và các đồng thừa kế tiến hành thủ tục khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản.

1.2. Phân biệt chuyển nhượng quyền thừa kế và từ chối nhận di sản

Tiêu chí

Chuyển nhượng quyền thừa kế (Tặng cho kỷ phần)

Từ chối nhận di sản thừa kế

Bản chất pháp lý

Người thừa kế nhận phần tài sản của mình, sau đó định đoạt bằng cách chuyển giao cho người cụ thể.

Người thừa kế không nhận tài sản, phần tài sản đó sẽ chia đều cho các thừa kế khác theo luật.

Xác định đối tượng

Chỉ định chính xác ai là người nhận lại phần quyền lợi đó.

Không có quyền chỉ định người thay thế nhận tài sản.

Hệ quả về thuế

Có thể phát sinh thuế thu nhập cá nhân/lệ phí trước bạ tùy mối quan hệ (trừ trường hợp ruột thịt).

Không phát sinh bất kỳ nghĩa vụ thuế, phí nào đối với người từ chối.

Thời hạn thực hiện

Thực hiện trong giai đoạn phân chia di sản thừa kế.

Phải lập trước thời điểm phân chia di sản thừa kế.

>>>Xem thêm tại đây.  

2. Mẫu Đơn Chuyển Nhượng Quyền Thừa Kế Mới Nhất (File Word)

Mẫu Đơn Chuyển Nhượng Quyền Thừa Kế Mới Nhất (File Word)
Mẫu Đơn Chuyển Nhượng Quyền Thừa Kế Mới Nhất (File Word)

Các nội dung cần có trong đơn:

  • Thông tin các bên: Ghi rõ Họ tên, số CCCD (mới nhất), ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ cư trú của Bên chuyển nhượng (Bên A) và Bên nhận chuyển nhượng (Bên B).
  • Thông tin người để lại di sản: Tên người đã chết, ngày chết theo giấy chứng tử, căn cứ xác lập quyền thừa kế (Theo di chúc hay theo pháp luật).
  • Mô tả chi tiết di sản: Số sổ đỏ/sổ hồng, vị trí thửa đất, diện tích (đối với bất động sản) hoặc số tài khoản, tên ngân hàng (đối với tiền tiết kiệm).
  • Nội dung thỏa thuận: Bên A tự nguyện chuyển nhượng/tặng cho toàn bộ kỷ phần thừa kế hợp pháp của mình cho Bên B. Bên B đồng ý nhận và không có bất kỳ khiếu nại nào.
  • Cam đoan của các bên: Tài sản không bị thế chấp, tranh chấp; các bên hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện khi ký kết.

Lưu ý: Đối với di sản là quyền sử dụng đất, căn cứ theo Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai và chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính. Do đó, "đơn viết tay" không qua công chứng sẽ bị vô hiệu hoàn toàn về mặt hình thức.

 |  

3. Hướng dẫn cách viết đơn chuyển nhượng quyền thừa kế chuẩn xác

Để viết đơn chuyển nhượng quyền thừa kế chuẩn xác, người làm đơn cần trình bày đầy đủ các thông tin quan trọng và đảm bảo nội dung rõ ràng, đúng quy định pháp luật. Trước hết, đơn cần có quốc hiệu, tiêu ngữ và tên đơn phù hợp.

Tiếp theo là thông tin của người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng quyền thừa kế, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, địa chỉ cư trú và mối quan hệ liên quan đến di sản thừa kế.

Ngoài ra, trong đơn cần mô tả cụ thể phần tài sản thừa kế được chuyển nhượng như quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác hoặc phần giá trị di sản được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật. Nội dung đơn cũng cần nêu rõ ý chí tự nguyện chuyển nhượng quyền thừa kế, thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ liên quan, giá trị chuyển nhượng (nếu có) và cam kết không phát sinh tranh chấp.

Bên cạnh đó, người làm đơn nên đính kèm các giấy tờ chứng minh quyền thừa kế như giấy chứng tử, di chúc, giấy khai sinh hoặc giấy tờ tài sản liên quan để thuận tiện cho quá trình xác nhận. Cuối cùng, đơn cần có chữ ký của các bên liên quan và thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định để đảm bảo giá trị pháp lý.

4. Thủ tục công chứng văn bản chuyển nhượng quyền thừa kế gồm những gì?

4.1. Hồ sơ các bên cần chuẩn bị

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản chuyển nhượng quyền thừa kế.

4.2. Quy trình công chứng tại cơ quan thẩm quyền

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng.

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự và tính tự nguyện của các bên.

Bước 3: Niêm yết công khai nội dung văn bản theo quy định.

Bước 4: Ký kết và nhận văn bản công chứng để thực hiện sang tên.

5. Những lưu ý cốt lõi để tránh tranh chấp khi nhượng quyền thừa kế

Những lưu ý cốt lõi để tránh tranh chấp khi nhượng quyền thừa kế
Những lưu ý cốt lõi để tránh tranh chấp khi nhượng quyền thừa kế

Việc chuyển nhượng quyền thừa kế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hình thức và nội dung theo Bộ luật Dân sự 2015. Nên thực hiện công chứng đầy đủ để đảm bảo giá trị pháp lý và tránh rủi ro tranh chấp sau này.

6. Câu hỏi thường gặp

Giấy nhượng quyền thừa kế viết tay không công chứng có giá trị không?

Không. Theo quy định pháp luật, các văn bản liên quan đến việc dịch chuyển quyền sở hữu bất động sản (đất đai, nhà ở) hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu bắt buộc phải được công chứng tại Tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Giấy viết tay hoàn toàn không có giá trị sang tên sổ đỏ.

Chuyển nhượng quyền thừa kế cho anh ruột có phải nộp thuế không?

Nếu bản chất việc chuyển nhượng này là tặng cho kỷ phần thừa kế bất động sản giữa anh, chị, em ruột với nhau thì thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Phí, lệ phí hiện hành.

Có thể chuyển nhượng quyền thừa kế khi người để lại tài sản chưa chết không?

Hoàn toàn không được. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Khi người đó còn sống, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu toàn quyền của họ; những người thừa kế tương lai chưa hề phát sinh "quyền thừa kế" nên không thể lập đơn chuyển nhượng.

Thủ tục sang tên sổ đỏ sau khi công chứng văn bản chuyển nhượng quyền thừa kế thực hiện như thế nào?

Sau khi có văn bản công chứng, các bên cần nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024 để hoàn tất thủ tục sang tên.

Chi phí công chứng văn bản chuyển nhượng quyền thừa kế được tính như thế nào?

Chi phí công chứng được tính theo quy định tại Luật Công chứng 2014 và các văn bản hướng dẫn, thường dựa trên giá trị tài sản hoặc diện tích đất được chuyển nhượng.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến mẫu đơn chuyển nhượng quyền thừa kế. Nếu cần thêm thông tin, quý khách hàng hãy liên hệ ngay  để được hỗ trợ nhanh nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *