Mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con


Mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con là công cụ pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của trẻ em khi cha mẹ ly hôn hoặc không sống chung. Việc yêu cầu cấp dưỡng không chỉ đảm bảo điều kiện sống tốt nhất cho con mà còn thể hiện trách nhiệm của cha mẹ theo quy định pháp luật. ACC Cần Thơ sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn, quy trình khởi kiện và các quy định pháp luật liên quan.

1. Chi tiết về mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con

Khi cha mẹ ly hôn hoặc không sống chung, việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là cần thiết để đảm bảo quyền lợi của con cái. Mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con được sử dụng để yêu cầu tòa án buộc bên không trực tiếp nuôi con phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng mẫu đơn này theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con phải được soạn thảo theo mẫu số 23-DS, ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao. Đơn cần bao gồm các thông tin cơ bản như thông tin cá nhân của nguyên đơn, bị đơn, thông tin về con cái, yêu cầu cụ thể về mức cấp dưỡng, và các tài liệu chứng minh kèm theo. Người nộp đơn cần đảm bảo thông tin chính xác, rõ ràng để tòa án dễ dàng thụ lý. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng mẫu đơn này giúp quá trình khởi kiện diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Mẫu đơn phải được nộp tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền, thường là tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Ngoài ra, đơn cần kèm theo các tài liệu như giấy chứng minh nhân dân, giấy khai sinh của con, và các chứng cứ chứng minh thu nhập của bên cấp dưỡng. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, bạn có thể liên hệ các đơn vị pháp lý uy tín để được tư vấn.

2. Mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con

Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

                    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)        

Địa chỉ: (4)         

        Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)        

Địa chỉ (6)         

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)        

Địa chỉ: (8)         

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)        

Địa chỉ: (10)         

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)        

        

Người làm chứng (nếu có) (12)        

Địa chỉ: (13)         

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)        

1        

2        

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)         

              Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

>>> Tải ngay:  tại đây!

3. Các quy định pháp luật liên quan đến cấp dưỡng nuôi con

Hiểu rõ các quy định pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi của con cái trong các vụ kiện cấp dưỡng. Dưới đây là các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành (tính đến tháng 5/2025) liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trình bày chi tiết để bạn dễ dàng tham khảo.

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ ràng về nghĩa vụ cấp dưỡng tại Điều 82 và Điều 87. Theo đó, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có trách nhiệm cấp dưỡng để đảm bảo con được nuôi dưỡng, học tập và phát triển trong điều kiện tốt nhất. Mức cấp dưỡng được thỏa thuận giữa hai bên, nhưng nếu không thỏa thuận được, tòa án sẽ quyết định dựa trên thu nhập, khả năng tài chính của bên cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Quy định này nhấn mạnh rằng nghĩa vụ cấp dưỡng là bắt buộc, kể cả khi cha mẹ bị hạn chế quyền đối với con.

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) quy định về trình tự, thủ tục khởi kiện tại các Điều 186 đến 190. Theo đó, đơn khởi kiện phải được nộp kèm các tài liệu chứng minh, và tòa án có thẩm quyền sẽ thụ lý vụ việc trong thời hạn luật định. Điều 482 của Bộ luật này cũng nêu rõ các bản án, quyết định về cấp dưỡng có hiệu lực thi hành ngay, dù có thể bị kháng cáo hoặc khiếu nại, nhằm đảm bảo quyền lợi của trẻ em được thực thi kịp thời.

Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao hướng dẫn chi tiết về mức cấp dưỡng. Nghị quyết này quy định rằng tiền cấp dưỡng bao gồm các chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng, học hành của con, và phải được xác định dựa trên thỏa thuận hoặc quyết định của tòa án. Nếu bên cấp dưỡng không tự nguyện thực hiện, tòa án có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), với hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

>>>> Xem thêm tại đây: Mẫu đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mới nhất

4. Quy trình nộp đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con

Quy trình khởi kiện cấp dưỡng nuôi con đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng các bước pháp lý. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn thực hiện thủ tục này một cách hiệu quả, tránh sai sót.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Việc chuẩn bị hồ sơ là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình khởi kiện. Hồ sơ cần bao gồm mẫu đơn khởi kiện (theo mẫu số 23-DS), bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của nguyên đơn, giấy khai sinh của con, và các tài liệu chứng minh thu nhập của bên cấp dưỡng (nếu có). Ngoài ra, bạn cần cung cấp các tài liệu chứng minh nhu cầu tài chính của con, như hóa đơn chi phí học tập, y tế, hoặc sinh hoạt. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ, các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp có thể hỗ trợ bạn hoàn thiện các giấy tờ cần thiết một cách chính xác và đầy đủ.

Bước 2: Nộp đơn tại tòa án có thẩm quyền
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp đơn tại Tòa án Nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Khi nộp đơn, bạn cần đóng lệ phí tòa án, trừ trường hợp được miễn do hoàn cảnh khó khăn (theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Sau khi nộp, tòa án sẽ xem xét và thụ lý đơn trong vòng 5-8 ngày làm việc. Nếu đơn có sai sót, tòa án sẽ yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi, vì vậy hãy kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp.

Bước 3: Tham gia quá trình hòa giải và xét xử
Sau khi thụ lý, tòa án sẽ tổ chức hòa giải để các bên thỏa thuận về mức cấp dưỡng. Nếu hòa giải không thành, vụ việc sẽ được đưa ra xét xử. Trong phiên tòa, bạn cần trình bày các bằng chứng và lập luận pháp lý để bảo vệ quyền lợi của con. Luật sư có thể đại diện bạn để trình bày các chứng cứ một cách thuyết phục, đồng thời yêu cầu các biện pháp tạm thời nếu cần thiết để đảm bảo quyền lợi của con trong thời gian chờ phán quyết.

Bước 4: Thi hành án sau phán quyết
Khi tòa án ban hành bản án hoặc quyết định về cấp dưỡng, bên cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ ngay lập tức, theo Điều 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu bên cấp dưỡng không tự nguyện thi hành, bạn có thể nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp cưỡng chế. Luật sư hoặc các đơn vị pháp lý có thể hỗ trợ bạn trong việc theo dõi và đảm bảo phán quyết được thực thi đầy đủ, tránh trường hợp kéo dài hoặc không thực hiện.

5. Lưu ý khi sử dụng mẫu đơn khởi kiện

Việc sử dụng mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo hồ sơ hợp lệ và quyền lợi của con được bảo vệ tối đa. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi chuẩn bị và nộp đơn.

Đầu tiên, hãy đảm bảo rằng mẫu đơn được điền đầy đủ và chính xác, tránh các lỗi về thông tin cá nhân hoặc yêu cầu cấp dưỡng không rõ ràng. Một mẫu đơn thiếu thông tin hoặc không kèm theo tài liệu chứng minh có thể dẫn đến việc tòa án từ chối thụ lý. Bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc các đơn vị pháp lý uy tín để kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp.

Thứ hai, cần xác định rõ mức cấp dưỡng yêu cầu dựa trên nhu cầu thực tế của con và khả năng tài chính của bên cấp dưỡng. Theo Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP, mức cấp dưỡng phải đủ để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu như ăn ở, học tập, và chăm sóc sức khỏe. Việc trình bày rõ ràng các chi phí này trong đơn sẽ giúp tòa án đưa ra quyết định phù hợp.

Cuối cùng, nếu bạn gặp khó khăn về tài chính, hãy nộp đơn xin miễn giảm lệ phí tòa án kèm theo Tuyên thệ Bần cùng (theo mẫu quy định). Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong quá trình khởi kiện, đặc biệt đối với những người có thu nhập thấp.

Mẫu đơn khởi kiện cấp dưỡng nuôi con là công cụ quan trọng để đảm bảo quyền lợi của trẻ em theo quy định pháp luật Việt Nam. Việc thực hiện đúng quy trình, từ chuẩn bị hồ sơ đến thi hành án, không chỉ giúp bảo vệ con cái mà còn thể hiện trách nhiệm của cha mẹ. Để được hỗ trợ soạn thảo đơn, tư vấn pháp lý, hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh, hãy liên hệ ACC Cần Thơ để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *