Mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh mới


Mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh là giải pháp pháp lý giúp công ty mẹ phân cấp quản lý, cho phép chi nhánh thực hiện các giao dịch mà không cần sự hiện diện trực tiếp của người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên, nếu văn bản ủy quyền lập sai thẩm quyền hoặc vượt quá phạm vi pháp lý, toàn bộ các hợp đồng, giao dịch do chi nhánh ký kết có nguy cơ bị tuyên bố vô hiệu. Bài viết dưới đây của ACC Cần Thơ sẽ cung cấp cho bạn mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh mới nhất, chuẩn pháp lý và hướng dẫn cách soạn thảo chi tiết từ chuyên gia.

Mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh
Mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh

1. Giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh là gì?

Giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh là văn bản pháp lý đơn phương thể hiện việc người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ chuyển giao một phần quyền hạn cho Giám đốc chi nhánh. Theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 134 đến Điều 143), ủy quyền phải xác định rõ năng lực hành vi dân sự của người được ủy quyền và thời hạn ủy quyền. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 44), chi nhánh là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân độc lập nên mọi hoạt động nhân danh công ty mẹ đều phải thông qua ủy quyền hợp pháp.

2. Mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh mới nhất [File Word]

2.1. Mẫu giấy ủy quyền ký kết hợp đồng và điều hành chi nhánh

 |  

2.2. Các nội dung bắt buộc phải có trong văn bản ủy quyền

  • Thông tin đầy đủ của công ty mẹ và chi nhánh (mã số thuế, mã số chi nhánh).
  • Phạm vi ủy quyền cụ thể, có thể kèm hạn mức giá trị hợp đồng (ví dụ dưới 1 tỷ đồng).
  • Thời hạn ủy quyền rõ ràng; nếu không ghi thì mặc định 01 năm theo Bộ luật Dân sự 2015.
  • Chữ ký của người đại diện theo pháp luật công ty mẹ và đóng dấu pháp nhân.

3. Quy định pháp lý về việc ủy quyền cho chi nhánh doanh nghiệp

Quy định fv88 nhà cái về việc ủy quyền cho chi nhánh doanh nghiệp
Quy định fv88 nhà cái về việc ủy quyền cho chi nhánh doanh nghiệp

Chi nhánh không có tư cách pháp nhân nên mọi giao dịch nhân danh công ty mẹ phải dựa trên giấy ủy quyền do người đại diện theo pháp luật ký. Việc sử dụng con dấu riêng của chi nhánh (nếu có) hoặc con dấu công ty mẹ cần được ghi rõ trong văn bản ủy quyền để đảm bảo giá trị pháp lý.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động tại Cần Thơ 

4. Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền cho chi nhánh

Tiêu chí

Giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh

Hợp đồng ủy quyền

Bản chất pháp lý

Là hành vi pháp lý đơn phương từ phía người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ.

Là sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa công ty mẹ và phía nhận ủy quyền.

Chữ ký văn bản

Thông thường chỉ cần chữ ký và con dấu của Người đại diện theo pháp luật của công ty.

Bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của cả bên ủy quyền (Công ty) và bên được ủy quyền (Chi nhánh).

Quyền đơn phương chấm dứt

Công ty mẹ có quyền chấm dứt ủy quyền bất cứ lúc nào (cần báo trước một thời gian hợp lý).

Việc chấm dứt phải tuân theo các điều khoản thỏa thuận hoặc đền bù thiệt hại (nếu có).

Áp dụng phổ biến

Dùng cho các công việc hành chính, ký kết hợp đồng thương mại thông thường của chi nhánh.

Dùng khi có hiệu lực ràng buộc sâu sắc về nghĩa vụ, thù lao hoặc trách nhiệm dân sự chéo.

5. Hướng dẫn quy trình soạn thảo giấy ủy quyền chuẩn không lỗi

Hướng dẫn quy trình soạn thảo giấy ủy quyền chuẩn không lỗi
Hướng dẫn quy trình soạn thảo giấy ủy quyền chuẩn không lỗi

Bước 1: Xác định chính xác thông tin các bên gồm tên công ty mẹ, mã số thuế, trụ sở chính, người đại diện pháp luật và thông tin chi nhánh, Giám đốc chi nhánh.

Bước 2: Định vị chi tiết phạm vi ủy quyền, liệt kê cụ thể các công việc được phép thực hiện, tránh ghi chung chung “ủy quyền toàn bộ”.

Bước 3: Xác định thời hạn ủy quyền, nêu rõ ngày bắt đầu và kết thúc; nếu không ghi thì áp dụng mặc định 01 năm.

Bước 4: Ký tên và đóng dấu hợp pháp bởi người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ.

>>>> Xem thêm tại đây: Hướng dẫn mở tài khoản cho chi nhánh công ty 

6. Những rủi ro pháp lý thường gặp khi chi nhánh nhận ủy quyền sai cách

Việc ủy quyền thiếu rõ ràng về phạm vi hoặc hạn mức có thể dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu. Giám đốc chi nhánh không được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của công ty mẹ.

Câu hỏi thường gặp

Giám đốc chi nhánh có được ủy quyền lại cho người khác không?

Theo quy định, Giám đốc chi nhánh chỉ được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ hoặc pháp luật có quy định khác.

Giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh có bắt buộc phải công chứng không?

Pháp luật doanh nghiệp không bắt buộc văn bản này phải công chứng. Tuy nhiên, để tăng tính bảo mật, chứng minh tính khách quan đối với các đối tác lớn hoặc cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thực hiện công chứng/chứng thực.

Khi người đại diện pháp luật của công ty mẹ thay đổi, giấy ủy quyền cho chi nhánh còn hiệu lực không?

Về nguyên tắc, giấy ủy quyền do người đại diện cũ ký nhân danh công ty vẫn có hiệu lực trừ khi người đại diện mới ra quyết định hủy bỏ, thay thế văn bản ủy quyền đó hoặc thời hạn ủy quyền đã hết.

Phạm vi ủy quyền có cần ghi rõ hạn mức giá trị hợp đồng không?

Có. Việc ghi rõ hạn mức (ví dụ chỉ được ký hợp đồng dưới 1 tỷ đồng) giúp công ty mẹ kiểm soát rủi ro dòng vốn và tránh tranh chấp sau này.

Thời hạn ủy quyền mặc định là bao lâu nếu không ghi trong văn bản?

Nếu không có thỏa thuận, thời hạn ủy quyền mặc định là 01 năm kể từ ngày lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Mẫu giấy ủy quyền của công ty cho chi nhánh là một công cụ pháp lý không thể thiếu trong việc quản lý và vận hành chi nhánh một cách hiệu quả. Việc soạn thảo và sử dụng giấy ủy quyền đúng quy định không chỉ giúp đảm bảo tính hợp pháp mà còn giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ lập giấy ủy quyền chuẩn pháp lý, hãy liên hệ  ngay hôm nay.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *