Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03 mới nhất


Hộ khẩu và nhân khẩu là những thông tin quan trọng, cần thiết trong việc quản lý dân cư, đảm bảo an ninh trật tự. Để xác nhận hiệu quả thông tin cá nhân của cư dân, Pháp luật ban hành Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu (HK03). Bài viết dưới đây của fv888 sẽ cung cấp cho Quý fv88 tài xỉu về mẫu HK03 cùng tìm hiểu nhé!

Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu - Mẫu HK03 mới nhất
Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03 mới nhất

1. Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03 là gì?

Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03 là một loại biểu mẫu hành chính do cơ quan công an ban hành và sử dụng trong công tác quản lý cư trú, nhằm phục vụ việc xác minh thông tin liên quan đến hộ khẩu và nhân khẩu của công dân. Mẫu HK03 thường được dùng khi cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức có nhu cầu kiểm tra, đối chiếu, xác nhận các thông tin về nơi đăng ký thường trú, tạm trú, tình trạng cư trú, cũng như các mối quan hệ nhân thân trong hộ gia đình của một người cụ thể.

Nội dung của phiếu bao gồm các thông tin cơ bản như họ và tên người cần xác minh, ngày tháng năm sinh, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú, tạm trú, lý do xác minh, cùng với phần kết luận xác minh của cơ quan công an có thẩm quyền. Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03 thường được sử dụng trong nhiều thủ tục hành chính như làm hồ sơ xin việc, nhập học, vay vốn, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai, nhà ở, hôn nhân – gia đình hoặc các vụ việc fv88 nhà cái khác khi cần chứng minh tình trạng cư trú của công dân.

Đây là căn cứ quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức có thông tin chính xác, chính thức về nhân thân và cư trú, đồng thời góp phần bảo đảm công tác quản lý dân cư được thống nhất và đúng quy định pháp luật.

>>>>> Xem thêm nếu bạn quan tâm Quy trình thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân do fv888 cung cấp.

2. Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

Thông tư 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ban hành mẫu HK03 có nội dung như sau: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

PHIẾU XÁC MINH HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU

Kính gửi: …………………………………

Đề nghị xác minh trường hợp:

  1. Họ và tên (1):…………………………………………………………………………………………………..
  2. Họ và tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………………………………….
  3. Ngày, tháng, năm sinh:………../………/……………………………………………………………..
  4. Giới tính:………………………………………………………………………………………………………
  5. Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………………….
  6. Nguyên quán:…………………………………………………………………………………………………
  7. Dân tộc:………………………………… 8. Tôn giáo:……………. 9. Quốc tịch:…………..
  8. CMND số:………………………..…………………………………………………….. 11. fv88 vn số:…………………………………………………………………………………………………
  9. Họ tên cha: ……………………………..……………………………………………..
  10. Họ tên mẹ:…………………………………………………………………………………………………
  11. Họ và tên chủ hộ:………………………….……………… …………………………
  12. Quan hệ với chủ hộ:……………….
  13. Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

  1. Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

NỘI DUNG XÁC MINH (2)

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Kết quả xác minh xin gửi về ……………………………………………………………………………………

………………………………………. trước ngày……tháng……năm…….


CÁN BỘ LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
………., ngày…..tháng….năm…..
TRƯỞNG CÔNG AN…………..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

TRẢ LỜI XÁC MINH
  1. Kết quả xác minh (3):……………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Nhận xét và đề xuất:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………


CÁN BỘ LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
………, ngày….tháng….năm….
TRƯỞNG CÔNG AN…………….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu

(2) Ghi tóm tắt, rõ nội dung cần xác minh và thông tin về các nhân khẩu kèm theo (nếu có).

(3) Trả lời theo các nội dung yêu cầu xác minh. Trường hợp không có đối tượng xác minh hoặc thông tin về đối tượng xác minh không chính xác cũng phải trả lời.

>>>> Tải mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

3. Hướng dẫn cách ghi mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

Dưới đây là hướng dẫn cách ghi mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu bạn có thể tham khảo.

Hướng dẫn cách ghi mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu - Mẫu HK03
Hướng dẫn cách ghi mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu – Mẫu HK03

3.1. Phần thông tin về cá nhân 

Khi ghi thông tin về cá nhân phải căn cứ vào một trong các giấy tờ như giấy khai sinh; căn cước công dân; sổ hộ khẩu; hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.

  1. a) Mục “Kính gửi”: Ghi tên cơ quan nhận phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu và cấp trên trực tiếp của cơ quan đó. Trường hợp gửi phiếu xác minh cho cơ quan Công an xã, phường, thị trấn ngoài phạm vi địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải ghi đầy đủ địa giới hành chính của Công an xã, phường, thị trấn đó (xã, huyện, tỉnh);
  2. b) Mục “Họ và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu;
  3. c) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch. Ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh;
  4. d) Mục “CMND số” và mục “fv88 vn số”: Ghi đầy đủ số CMND và số hộ chiếu (nếu có cả hai giấy tờ này);

đ) Mục “Giới tính”: Nếu giới tính Nam thì ghi là Nam, nếu giới tính Nữ thì ghi là Nữ;

  1. e) Mục “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh; 
  2. f) Mục “Quê quán”: Ghi quê quán theo giấy khai sinh. Nếu giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trường hợp con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận cha cho con thì quê quán của con được xác định theo quê quán của mẹ. Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;
  3. g) Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có);
  4. h) Mục “Dân tộc” và “Tôn giáo”: Ghi dân tộc, tôn giáo theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  5. i) Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm nghề gì và tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc.

3.2. Phần nội dung xác minh

  1. a) Mục “Nội dung xác minh”: Ghi tóm tắt, rõ nội dung cần xác minh và thông tin về các nhân khẩu kèm theo (nếu có);
  2. b) Mục “Kết quả xác minh gửi về”: Ghi tên cơ quan nơi lập phiếu xác minh và cấp trên trực tiếp của cơ quan đó. Trường hợp cơ quan Công an xã, phường, thị trấn lập phiếu xác minh gửi đi ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải ghi đầy đủ địa giới hành chính của Công an xã, phường, thị trấn đó (xã, huyện, tỉnh);
  3. c) Mục “Trưởng Công an”: Trưởng Công an nơi gửi phiếu xác minh phải ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu. Đối với Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ký phiếu xác minh trong phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngoài phạm vi cấp huyện thì Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký phiếu xác minh.

3.3. Phần trả lời xác minh 

  1. a) Mục “Kết quả xác minh”: Trả lời đầy đủ kết quả xác minh theo các nội dung yêu cầu xác minh. Trường hợp không có đối tượng xác minh hoặc thông tin về đối tượng không chính xác cũng phải trả lời;
  2. b) Mục “Trưởng Công an”: Trưởng Công an nơi gửi trả lời xác minh phải ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu

>>>> Tham khảo Dịch vụ nhập hộ khẩu uy tín nhanh chóng do fv888 cung cấp bạn nhé!

4. Câu hỏi thường gặp

Bản khai nhân khẩu là gì?

Bản khai nhân khẩu HK01 là bản khai được sử dụng để công dân từ đủ 14 tuổi trở lên kê khai khi thực hiện các thủ tục về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hay đã đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú nhưng chưa khai Bản khai nhân khẩu lần nào.

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02) là gì?

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02) là biểu mẫu được sử dụng để thông báo khi có sự thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu như: Đăng ký cư trú; điều chỉnh những thay đổi trong cư trú; thay đổi cư trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu; xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú; gia hạn tạm trú…..

Phiếu HK03 có xác nhận quan hệ nhân thân không?

Có thể, nếu nội dung xác minh yêu cầu làm rõ mối quan hệ trong hộ gia đình.

Bài viết trên đã cung cấp cho Quý fv88 tài xỉu tất cả thông tin về mẫu HK03. Để tìm hiểu chi tiết hơn, quý fv88 tài xỉu hãy liên hệ với fv888 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *