Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới


 

Chuyển nhượng tài sản trên đất thuê là một giao dịch phổ biến nhưng đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tính fv88 nhà cái và quyền lợi của các bên. Cùng , bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới, đồng thời hướng dẫn cách lập hợp đồng chuẩn theo quy định pháp luật. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm về mẫu hợp đồng bảo hiểm tài sản để bảo vệ tài sản sau khi chuyển nhượng.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới

1. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới là tài liệu quan trọng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao tài sản gắn liền với đất thuê. Hợp đồng này cần được soạn thảo kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh tranh chấp sau này. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập hợp đồng, từ nội dung cơ bản đến các điều khoản cần thiết, giúp bạn thực hiện giao dịch một cách hợp pháp.

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)

(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại ………………………………………………….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………………………………..Năm sinh: …………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ………………………………………………………………..Năm sinh: …………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Và Ông/bà: ………………………………………………………………..Năm sinh: …………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản:  ………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:  ……………………………………………………………………………………………….

 BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông/bà: ………………………………………………………………..Năm sinh: …………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Và Ông/bà: ………………………………………………………………..Năm sinh: …………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

 Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

 ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI  SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo

cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

– Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………….)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ……………………………………………………………………… m2

+ Sử dụng chung: …………………………………………………………………….. m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………………

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ……………………………………………… …………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ……………………………………………… …………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ……………………………………………………………….. đồng.

(Bằng chữ:………………………………………………………………………….đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………………………………..

4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ………………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất  và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.

6.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

7.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;

d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

   – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

   – Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

                              BÊN A                                                    BÊN B

             (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                    (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: …………………………………………………

Tôi …………………………………., Công chứng viên phòng Công chứng số …………. tỉnh (thành phố)…………………………………………

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là ………………………………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái fv88 xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

 CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 Ghi chú:

(1) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 502 Luật dân sự năm 2015 và Điều 167 Luật đất đai năm 2013.

>>> Tải ngay:

2. Quy trình sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới

Sau khi lập hợp đồng, việc thực hiện các bước tiếp theo để hoàn tất giao dịch là vô cùng quan trọng. Quy trình này cần tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo giao dịch hợp pháp và không phát sinh rủi ro. Dưới đây là các bước cụ thể để bạn sử dụng mẫu hợp đồng một cách hiệu quả.

Bước 1: hai bên cần thống nhất nội dung hợp đồng và ký kết tại Văn phòng công chứng. Trước khi ký, bạn nên kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin về tài sản, giá trị chuyển nhượng và các điều khoản liên quan để tránh sai sót. Tại Cần Thơ, bạn có thể đến các Văn phòng công chứng uy tín như Văn phòng công chứng Ninh Kiều để thực hiện thủ tục này. Sau khi ký, hợp đồng sẽ được công chứng viên xác nhận, đóng dấu và mỗi bên nhận một bản chính. Theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Bước 2: sau khi ký hợp đồng, bên chuyển nhượng cần bàn giao tài sản trên đất thuê cho bên nhận chuyển nhượng theo đúng thời gian và điều kiện đã thỏa thuận. Quá trình bàn giao nên được lập thành biên bản bàn giao, ghi rõ tình trạng tài sản tại thời điểm chuyển giao, ví dụ “Căn nhà cấp 4 đã được bàn giao vào ngày 10/04/2025, hiện trạng còn tốt, không có hư hỏng”. Biên bản này cần được cả hai bên ký xác nhận để làm căn cứ fv88 nhà cái, đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ bàn giao tài sản trong giao dịch dân sự.

Bước 3: bên nhận chuyển nhượng cần thông báo cho bên cho thuê đất (chủ đất) về việc chuyển nhượng tài sản trên đất thuê. Theo Điều 175 Luật Đất đai 2013, người thuê đất có quyền chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê, nhưng phải thông báo cho chủ đất để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Bạn nên gửi thông báo bằng văn bản, kèm theo bản sao hợp đồng chuyển nhượng, để chủ đất nắm rõ và tránh tranh chấp sau này. Sau đó, bạn có thể cân nhắc lập mẫu hợp đồng bảo hiểm tài sản để bảo vệ tài sản vừa nhận chuyển nhượng trước các rủi ro như hư hỏng, mất mát.

>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ đăng bộ sang tên nhà đất tại Cần Thơ

3. Lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới

Để đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ và hợp pháp, bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng khi sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới. Những lưu ý này sẽ giúp bạn tránh rủi ro fv88 nhà cái và bảo vệ quyền lợi của mình. Phần này sẽ cung cấp thông tin chi tiết để bạn thực hiện đúng quy định.

Trước hết, bạn cần kiểm tra kỹ tình trạng fv88 nhà cái của hợp đồng thuê đất trước khi tiến hành chuyển nhượng. Cụ thể, hãy đảm bảo rằng hợp đồng thuê đất vẫn còn hiệu lực, không bị chấm dứt hoặc có tranh chấp, và bên chuyển nhượng có đầy đủ quyền chuyển nhượng tài sản theo hợp đồng thuê đất. Theo Điều 174 Luật Đất đai 2013, người thuê đất có quyền sử dụng tài sản trên đất thuê nhưng phải tuân thủ các điều khoản đã cam kết với chủ đất. Nếu hợp đồng thuê đất có điều khoản cấm chuyển nhượng, bạn cần xin phép chủ đất trước khi thực hiện giao dịch.

Một điểm quan trọng khác là hợp đồng chuyển nhượng cần có sự đồng ý của bên cho thuê đất trong một số trường hợp, đặc biệt nếu tài sản chuyển nhượng ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất. Ví dụ, nếu tài sản là nhà ở cố định và việc chuyển nhượng có thể ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất ban đầu, bạn cần xin ý kiến của chủ đất để tránh vi phạm hợp đồng thuê đất. Điều này phù hợp với quy định tại Điều 175 Luật Đất đai 2013, nhằm đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Ngoài ra, bạn nên lưu ý về thời hạn thuê đất còn lại, vì nếu thời hạn thuê đất sắp hết, giá trị tài sản có thể bị ảnh hưởng.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới là công cụ fv88 nhà cái quan trọng để đảm bảo giao dịch diễn ra minh bạch và hợp pháp. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn thông tin chi tiết và hữu ích để lập hợp đồng đúng quy định, từ đó bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình chuyển nhượng. Nếu cần hỗ trợ thêm về cách soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn fv88 nhà cái, đừng ngần ngại liên hệ để được giải đáp nhanh chóng và chuyên nghiệp.

>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Cần thơ


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *