Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định


Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định là tài liệu pháp lý quan trọng giúp chủ đầu tư và nhà thầu thiết lập thỏa thuận rõ ràng về kỹ thuật ép cọc, vật liệu sử dụng và tiến độ thi công, tránh rủi ro sụt lún hoặc tranh chấp chi phí trong các dự án xây dựng nền móng vững chắc. Để nắm bắt chi tiết và áp dụng hiệu quả trong dự án nền móng, hãy cùng ACC Cần Thơ khám phá toàn diện.

Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định
Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định

1. Hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định là gì?

Hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định là văn bản thỏa thuận giữa bên giao thầu (chủ đầu tư) và bên nhận thầu (nhà thầu chuyên ép cọc), quy định toàn diện về số lượng cọc, độ sâu ép và kiểm tra tải trọng.

Hợp đồng thường được lập bằng văn bản, nêu rõ loại cọc như cọc vuông 200x200mm, số lượng 50 cọc và phương pháp ép thủy lực, kèm theo điều khoản điều chỉnh nếu địa chất yếu. Theo Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), việc ký kết hợp đồng giúp bên nhận thầu chứng minh năng lực, tránh tình trạng ép lệch dẫn đến sập công trình.

Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định bao gồm các phần như lịch trình ép cọc theo tầng và phí phát sinh cho địa chất phức tạp, phù hợp với nhà phố hoặc khu công nghiệp. Điều này giúp nhà thầu lập kế hoạch máy móc chính xác, đặc biệt ở khu vực sông nước miền Tây.

Trong thực tiễn, hợp đồng này còn tích hợp điều khoản kiểm tra nén tĩnh, hỗ trợ chủ đầu tư chứng minh nền móng đạt chuẩn TCVN 9395:2012. Việc sử dụng mẫu đúng quy định giúp giảm thời gian đàm phán, tăng tốc độ thi công chỉ trong 20 ngày.

2. Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP  ĐỒNG KINH TẾ

Số:   2018/HĐKT/

(Về việc: Cung cấp cọc bê tông và thi công ép cọc)­­­­­

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Hôm nay, ngày           tháng            năm       , chúng tôi gồm có:
BÊN GIAO THẦU: (Gọi tắt là Bên A)
Người đại diện          :
Địa chỉ                      :
Số điện thoại            :
Số tài khoản                      :
Tại                            :
Mã số thuế               :
BÊN NHẬN THẦU: (Gọi tắt là Bên B)
Tên đơn vị                :
Người đại diện          :
Địa chỉ                          :
Website                    :
Email                        :
Số điện thoại            :
Số tài khoản         :
Tại                            :
Chi Nhánh                :
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận Cung cấp cọc bê tông và Thi công ép cọc thuộc công trình: Nhà ở dân dụng tại Khu Đô Thị ……. theo kiểu cách, kích thước, đơn giá và vật liệu được thể hiện ở Điều 2 của hợp đồng này, đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Yêu cầu của Hồ sơ thiết kế, yêu cầu chi tiết các thông số vật liệu, mẫu mã sản phẩm đã được Bên A phê duyệt.

ĐIỀU 2.  ĐƠN GIÁ, THÔNG SỐ CỌC BÊ TÔNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
2.1: Đơn giá và thông số cọc bê tông

Loại thép

(Hòa

Phát)

Bích

đầu

cọc (mm)

Tiết diện

Mác BT min max

Kích

thước

đai (mm)

Khoảng

Cách đai

(mm)

Lưới chống vỡ đầu cọc

Chiều dài cọc (m)

Đơn

giá  VND

Ф14

70*5

200×200

250-270

Ф6

A=220

A100=2

2->5

155.000

Ghi Chú: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT
2.2: Đơn giá nhân công thi công ép cọc bê tông

Tiết diện cọc

Khối lượng ct

Phương pháp tính

Đơn giá

200*200

<300 m

Giá Khoán

12.000.000 vnđ

200*200

>300 m

Theo mét dài

47.000 vnđ/m

Ghi Chú: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT
2.3: Khối lượng công việc

Theo thiết kế

Thực tế thi công

Tổng khối lượng

Ghi chú

Số tim cọc

19

380m

Chiều sâu

20m

2.4: Kích thước bản táp
– Kích thước bản táp hàn nối cọc: Với bản táp hàn nối cọc do bên đơn vị đúc cọc cung cấp theo kích thước là : 100*100*5mm. Ngoài kích thước này Bên A nếu muốn sử dụng kích thước bản táp hàn nối đầu cọc khác Bên A phải chịu chi phí và cung cấp cho Bên B thi công.
2.5: Lực ép đầu cọc
– Lực ép đầu cọc theo thiết kế là Pmin = 40 tấn, P max = 45 tấn

>>> Tải ngay:  tại đây!

3. Quy trình ký kết mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định

Quy trình ký kết mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định cần thực hiện theo các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo từ khảo sát địa chất đến nghiệm thu tải trọng mà không gặp trở ngại kỹ thuật.

Bước 1: Khảo sát địa chất và đàm phán

Chủ đầu tư tổ chức khoan địa chất và thảo luận số lượng cọc, giá cả với nhà thầu, sau đó ký biên bản khảo sát. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, giai đoạn này phải có báo cáo địa chất để làm cơ sở, tránh ép không đúng độ sâu.

Bước 2: Soạn thảo và ký hợp đồng

Sử dụng mẫu đúng quy định để điền thông số, đọc kỹ điều khoản và ký trước đại diện hai bên với công chứng nếu cần. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, bước này cần hai bản sao lưu, với chủ đầu tư giữ một bản để theo dõi ép cọc.

Bước 3: Chuẩn bị và thi công ép cọc

Nhà thầu chuẩn bị cọc và máy ép, sau đó thi công theo lịch với kiểm tra định kỳ. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, ép cọc phải trong giờ quy định, tránh rung động ảnh hưởng nhà lân cận.

Bước 4: Nghiệm thu và thanh toán

Chủ đầu tư nghiệm thu tải trọng và thanh toán phần còn lại, nhận xác nhận hoàn thành. Bước này theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP giúp cập nhật hồ sơ, hỗ trợ xây dựng tiếp theo.

>>>> Xem thêm tại đây: Mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

4. Các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định

Việc ký kết hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo an toàn kết cấu và bảo vệ quyền lợi các bên trong thi công nền móng.

Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) quy định về hợp đồng thi công nền móng, yêu cầu kiểm tra địa chất trước ép cọc.

Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng, bao gồm mẫu hợp đồng và nghiệm thu ép cọc.

Nghi định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình, áp dụng cho vật liệu cọc bê tông.

Thông tư 26/2016/TT-BXD (sửa đổi 2023) hướng dẫn tiêu chuẩn ép cọc, với TCVN 9395:2012.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ép cọc gây lún.

Luật An toàn trong xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) bảo vệ lao động thi công ép cọc.

5. Lưu ý quan trọng khi sử dụng mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định

Khi sử dụng mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định, chủ đầu tư cần chú ý một số điểm để đảm bảo hiệu quả và tránh rủi ro pháp lý.

Kiểm tra giấy phép hành nghề của nhà thầu, theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tránh hợp tác với đội không chứng chỉ dẫn đến ép lệch. Việc này đặc biệt quan trọng với địa chất yếu, nơi sai sót gây sụt lún nghiêm trọng.

Không ký nếu hợp đồng thiếu điều khoản kiểm tra tải, theo Luật Xây dựng 2014. Chủ đầu tư nên yêu cầu nén tĩnh với mức phí hợp lý.

Theo dõi tiến độ ép cọc hàng ngày, theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, để phát hiện rung động bất thường. Lưu ý này giúp tránh ảnh hưởng nhà lân cận.

Nếu cọc lệch, lập biên bản ngay với kỹ sư, theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Chủ đầu tư nên đàm phán bồi thường trong 7 ngày.

Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông đúng quy định không chỉ là công cụ pháp lý cần thiết mà còn là nền tảng để chủ đầu tư xây dựng nền móng vững chắc, góp phần phát triển đô thị bền vững. Nếu bạn đang cần mẫu hợp đồng chi tiết hoặc tư vấn pháp lý cụ thể về ép cọc bê tông, hãy liên hệ ACC Cần Thơ để được hỗ trợ tận tình và chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *