Mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản mới nhất


Hợp đồng thuê khoán tài sản là một thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê, trong đó quy định quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian với khoản tiền thuê cố định. Điều quan trọng là hợp đồng cần quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, từ việc thanh toán tiền thuê đến việc sử dụng, bảo dưỡng tài sản. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản qua bài viết bên dưới nhé!

Mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản mới nhất
Mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản mới nhất

1. Hợp đồng thuê khoán tài sản là gì? 

Hợp đồng thuê khoán tài sản là một loại hợp đồng dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê khoán (chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản) và bên thuê khoán (người khai thác, sử dụng tài sản). Theo đó, bên thuê khoán được quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuê khoán và có nghĩa vụ trả tiền thuê cho bên cho thuê theo thỏa thuận.

Điểm khác biệt cơ bản của hợp đồng thuê khoán tài sản so với hợp đồng thuê tài sản thông thường chính là phạm vi khai thác lợi ích từ tài sản. Ở hợp đồng thuê tài sản, người thuê chỉ được sử dụng công dụng của tài sản để phục vụ nhu cầu sử dụng nhất định, trong khi đó, hợp đồng thuê khoán cho phép người thuê trực tiếp khai thác hoa lợi, lợi tức từ tài sản như thu hoạch nông sản từ đất, khai thác thủy sản trong ao hồ, hoặc sử dụng một cơ sở sản xuất fv888 để tạo ra lợi nhuận.

Hợp đồng thuê khoán tài sản thường áp dụng đối với những loại tài sản có khả năng sinh lợi trực tiếp từ việc khai thác, ví dụ: đất nông nghiệp, ao nuôi thủy sản, rừng, máy móc thiết bị sản xuất, hoặc cả một cơ sở sản xuất fv888. Bên thuê khoán sẽ bỏ tiền thuê theo kỳ hạn thỏa thuận (theo tháng, quý hoặc năm) và chịu trách nhiệm bảo quản, duy trì tình trạng tài sản. Sau khi hết thời hạn, tài sản phải được trả lại cho bên cho thuê trong tình trạng phù hợp với thỏa thuận, trừ hao mòn tự nhiên.

Xem thêm Điều kiện thành lập doanh nghiệp nhà nước tại đây. 

2. Mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN

Số: … /2018/HĐTKTS/VPLSĐMS

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2018, tại … chúng tôi gồm có:

Bên cho thuê khoán tài sản (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên cho thuê khoán tài sản hoặc bên thuê khoán tài sản là cá nhân thì được ghi như sau):

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên thuê khoán tài sản (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng thuê khoán tài sản với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Tài sản thuê khoán: …

(Đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, fv888, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

Điều 2. Thời hạn thuê khoán

Thời hạn thuê tài sản thuê khoán tại Điều 1 hợp đồng này là … tháng, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Mục đích khai thác tài sản thuê khoán

Tài sản thuê khoán tại Điều 1 hợp đồng này được sử dụng cho mục đích khai thác …

Điều 4. Giá thuê khoán, phương thức và thời hạn thanh toán

Giá thuê khoán tài sản tại Điều 1 của hợp đồng này là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).

(Bên A và bên B có thể thỏa thuận việc trả tiền thuê khoán bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc nào đó và ghi cụ thể vào hợp đồng này).

Phương thức thanh toán: …

(Bên A và bên B có thể thỏa thuận phương thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng phương thức thanh toán khác).

Thời hạn thanh toán:

Đợt 1: Bên B thanh toán tiền thuê khoán tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).

Đợt 2: Bên B thanh toán tiền thuê khoán tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).

(Bên A và bên B có thể thỏa thuận về thời hạn thanh toán tiền thuê khoán tài sản và ghi cụ thể vào hợp đồng này).

Điều 5. Giao tài sản thuê khoán

Tại thời điểm giao nhận tài sản thuê khoán tại Điều 1 hợp đồng này, bên A và bên B lập biên bản đánh giá toàn bộ tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán. Biên bản giao tài sản thuê khoán được đính kèm hợp đồng này.

(Trường hợp bên A và bên B không xác định được giá trị của tài sản thuê khoán thì mời bên thứ ba xác định giá trị của tài sản thuê khoán theo quy định của pháp luật).

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của các bên

Quyền, nghĩa vụ của bên A:

Giao tài sản thuê khoán cho bên B theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng này và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

Bảo đảm tài sản thuê khoán trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê.

Bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê khoán, trừ hư hỏng nhỏ mà theo thỏa thuận với bên A, bên B phải tự sửa chữa.

Bảo đảm quyền sử dụng tài sản thuê khoán ổn định trong thời hạn thuê khoán tài sản cho bên B.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Bên B không trả tiền thuê khoán tài sản trong thời hạn là … tháng; Bên B sử dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích, không đúng công dụng.

Yêu cầu bên B báo đột xuất về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản cho bên A. Bên B phải có trách nhiệm báo kịp thời cho bên A.

Thanh toán cho bên B chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thỏa thuận với bên B.

Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Quyền, nghĩa vụ của bên B:

Yêu cầu bên A giảm hoặc miễn tiền thuê khoán nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thỏa thuận và báo cho bên A theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản.

Trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng của tài sản thuê khoán.

Bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của bên B trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán.

Tự sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thỏa thuận với bên A.

Trả lại tài sản thuê khoán ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thỏa thuận với bên A.

Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).

Điều 8. Chi phí khác

Lệ phí công chứng, chứng thực hợp đồng này do bên … chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.

Chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bảo vệ tài sản thuê khoán, … do bên … chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán theo đúng quy định của pháp luật (Bên A và bên B thỏa thuận và ghi cụ thể vào hợp đồng này).

Điều 9. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Cam đoan của các bên

Bên A cam đoan:

Thông tin về nhân thân, tài sản thuê khoán ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

Tài sản thuê khoán thuộc trường hợp được cho thuê khoán theo quy định của pháp luật;

Tại thời điểm giao kết hợp đồng này: Tài sản cho thuê khoán không có tranh chấp; Tài sản cho thuê khoán không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng này.

Bên B cam đoan:

Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản thuê khoán tại Điều 1 của hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản thuê khoán (nếu có);

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Điều 11. Các thỏa thuận khác

Hai bên đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả fv88 nhà cái của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị fv88 nhà cái như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN B

(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Nguyễn Văn B

BÊN A

(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Nguyễn Văn A

 

Xem thêm tại đây 

3. Phân biệt hợp đồng thuê khoáng tài sản với hợp đồng thuê khoán tài sản

Đặc điểm Hợp đồng thuê khoáng tài sản Hợp đồng thuê khoán tài sản
Đối tượng Khoáng sản Tư liệu sản xuất
Mục đích Khai thác, sử dụng khoáng sản Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức
Thời hạn Theo thời gian cần thiết để khai thác hết khoáng sản Theo chu kì sản xuất, fv888
Giá thuê Xác định dựa trên giá trị của khoáng sản, điều kiện khai thác Xác định dựa trên giá trị sử dụng của tài sản, điều kiện thị trường
Nghĩa vụ của bên cho thuê Cung cấp quyền khai thác, sử dụng khoáng sản Bảo đảm cho bên thuê sử dụng tài sản an toàn, hợp lý
Nghĩa vụ của bên thuê Trả tiền thuê khoáng sản, khai thác khoáng sản theo quy định Giữ gìn, bảo quản tài sản, sửa chữa khi cần thiết

Xem thêm Hồ sơ, thủ tục thanh lý tài sản khi giải thể công ty tại đây. 

4. Quy định về hợp đồng thuê khoán tài sản

Hợp đồng thuê khoáng tài sản được quy định chi tiết trong Luật Khoáng sản 2010 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 14/05/2014 quy định chi tiết về thi hành Luật Khoáng sản. Dưới đây là một số quy định chính:

Các bên tham gia

Bên cho thuê (Chủ sở hữu tài sản): Đây là bên sở hữu tài sản và cho phép bên thuê sử dụng tài sản đó trong một khoảng thời gian nhất định. Bên cho thuê có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hoặc tổ chức tài chính chuyên cung cấp fv888 thuê khoán.

Bên thuê (Người sử dụng tài sản): Đây là bên có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thuê theo các điều kiện và điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng. Bên thuê có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hoặc một đơn vị fv888 đang cần sử dụng tài sản mà họ không muốn hoặc không có khả năng mua sở hữu trực tiếp.

Trong một số trường hợp, có thể có các bên thứ ba khác tham gia vào hợp đồng, như các tổ chức tài chính trung gian, người đại diện fv88 nhà cái, hoặc các bên liên quan khác. Tuy nhiên, hai đối tượng chính là bên cho thuê và bên thuê là những người chủ yếu mà hợp đồng thuê khoán tài sản hướng đến.

Nội dung hợp đồng

Thông tin về các bên: Tên, địa chỉ, số điện thoại, đại diện pháp luật của các bên.

Đối tượng hợp đồng: Loại khoáng sản, trữ lượng, khu vực được giao khai thác.

Thời hạn hợp đồng: Không quá thời hạn tối đa do pháp luật quy định (đối với khoáng sản phổ biến là 30 năm, đối với khoáng sản quý hiếm là 40 năm).

Giá thuê khoáng sản: Xác định dựa trên giá trị của khoáng sản, điều kiện khai thác và thỏa thuận của các bên.

Hình thức thanh toán: Thời hạn, địa điểm thanh toán tiền thuê khoáng sản.

Nghĩa vụ của các bên:

  • Bên cho thuê: Cung cấp cho bên thuê quyền khai thác, sử dụng khoáng sản theo hợp đồng; hỗ trợ bên thuê trong quá trình khai thác khoáng sản; giám sát việc khai thác khoáng sản của bên thuê.
  • Bên thuê: Trả tiền thuê khoáng sản đúng thời hạn, đầy đủ; khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng; bồi thường thiệt hại do khai thác khoáng sản gây ra.

Điều khoản giải quyết tranh chấp: Xác định cách thức giải quyết tranh chấp giữa các bên khi xảy ra.

Điều khoản khác: Các điều khoản thỏa thuận khác giữa các bên.

5. Câu hỏi thường gặp 

Hợp đồng thuê khoán tài sản khác gì so với hợp đồng thuê tài sản thông thường?

Hợp đồng thuê khoán tài sản là hợp đồng trong đó bên thuê chỉ cần trả một khoản tiền thuê cố định mà không liên quan đến kết quả sản phẩm của tài sản. Trong khi đó, hợp đồng thuê tài sản thông thường có thể yêu cầu bên thuê trả tiền thuê dựa trên kết quả sử dụng tài sản (ví dụ như theo sản phẩm hoặc doanh thu). Hợp đồng thuê khoán tài sản thường không có yếu tố thay đổi chi phí theo mức độ sử dụng tài sản.

Bên thuê có quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê khoán tài sản cho bên thứ ba không?

Trong hợp đồng thuê khoán tài sản, việc chuyển nhượng quyền thuê cho bên thứ ba thường bị hạn chế, và cần có sự đồng ý của bên cho thuê. Nếu hợp đồng không quy định rõ về việc này, thì bên thuê không có quyền chuyển nhượng hợp đồng mà không được sự đồng ý từ bên cho thuê.

Bên cho thuê có trách nhiệm bảo dưỡng tài sản cho thuê không?

Trong hợp đồng thuê khoán tài sản, trách nhiệm bảo dưỡng tài sản thường do bên thuê đảm nhận, trừ khi có điều khoản đặc biệt yêu cầu bên cho thuê phải thực hiện bảo dưỡng. Ví dụ, bên cho thuê có thể chịu trách nhiệm về việc bảo trì các công trình cơ sở hạ tầng, còn bên thuê sẽ bảo dưỡng máy móc hoặc thiết bị.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản. Nếu cần thêm thông tin, quý fv88 tài xỉu hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *