Mẫu thông báo thay đổi thành viên góp vốn là tài liệu pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp công ty TNHH tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo minh bạch trong quản lý vốn. Việc thực hiện đúng thủ tục này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì uy tín mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch fv888. Cùng ACC Cần Thơ khám phá để đảm bảo doanh nghiệp của bạn vận hành trơn tru!

1. Mẫu thông báo thay đổi thành viên góp vốn
PHỤ LỤC II-1
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………….. |
… …, ngày… … tháng… … năm … … |
THÔNG BÁO
Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký fv888 tỉnh, thành phố ………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký fv888 (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: ……/ …… / …….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………
Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
– Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp □
– Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp □
Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):
a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký fv888 (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………
b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký fv888 (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………
Đề nghị Phòng Đăng ký fv888 thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm fv888 của doanh nghiệp bị sáp nhập.
Doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/ THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH
Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh: kê khai theo mẫu Danh sách thành viên quy định tại Phụ lục I-6, I-9 (Đối với thành viên có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).
PHỤ LỤC I-6
DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
|
STT |
Tên thành viên |
Ngày, tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân |
Giới tính |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Chỗ ở hiện tại đối với thành viên là cá nhân |
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức |
Số, ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập đối với tổ chức |
Vốn góp |
Thời điểm góp vốn3 |
Mã số dự án, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy CN đăng ký đầu tư (nếu có) |
Chữ ký của thành viên4 |
Ghi chú |
||
|
Giá trị phần vốn góp1 (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) |
Tỷ lệ (%) |
Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn2 |
|||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………………..
>>>> Tải ngay: tại đây!
2. Quy trình thay đổi thành viên góp vốn
Quy trình thay đổi thành viên góp vốn cần tuân thủ các bước rõ ràng để đảm bảo tính hợp pháp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi thành viên góp vốn
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo Điều 25 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bao gồm:
- Mẫu thông báo thay đổi thành viên góp vốn (Phụ lục I-2).
- Quyết định và biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên.
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc văn bản tặng cho/thừa kế (nếu có).
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của thành viên mới (CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký fv888 đối với tổ chức).
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ góp vốn của thành viên mới (nếu có tăng vốn điều lệ).
Nếu thành viên mới là nhà đầu tư nước ngoài, cần có văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư theo Điều 26 Luật Đầu tư 2020. Hồ sơ cần được kiểm tra kỹ để đảm bảo đầy đủ và hợp lệ, tránh bị trả lại.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký fv888
Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký fv888 thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Theo Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Thời hạn nộp là 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi, theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc sử dụng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký fv888 để nộp hồ sơ điện tử giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác. Nếu chậm nộp, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 1-5 triệu đồng theo Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Nhận kết quả và công bố thông tin
Phòng Đăng ký fv888 sẽ xử lý hồ sơ trong 3-5 ngày làm việc nếu hợp lệ. Nếu hồ sơ cần sửa đổi, cơ quan sẽ gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày, theo Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc không công bố có thể dẫn đến phạt từ 1-5 triệu đồng theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Bước 4: Kiểm tra và lưu trữ hồ sơ
Sau khi hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp cần lưu trữ hồ sơ thay đổi thành viên góp vốn, bao gồm danh sách thành viên góp vốn, trong ít nhất 5 năm theo Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Điều này giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kiểm tra pháp lý hoặc giải quyết tranh chấp trong tương lai. Việc không lưu trữ danh sách thành viên có thể bị phạt từ 1-10 triệu đồng.
Xem thêm: Mẫu thông báo chậm trả lương cho người fv88 link chuẩn
3. Các trường hợp thay đổi thành viên góp vốn
Thay đổi thành viên góp vốn có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau. Dưới đây là phân tích chi tiết các trường hợp phổ biến.
Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thay đổi thành viên góp vốn xảy ra trong các trường hợp như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, hoặc thành viên không thực hiện nghĩa vụ góp vốn. Trong trường hợp chuyển nhượng, hợp đồng chuyển nhượng phải được lập bằng văn bản và có thể cần công chứng theo Điều 43 Luật Công chứng 2024 nếu chuyển nhượng cho đối tượng ngoài công ty. Hợp đồng cần nêu rõ thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, giá trị phần vốn góp, và thời điểm chuyển nhượng. Hội đồng thành viên phải đồng ý với việc chuyển nhượng, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa các thành viên hiện hữu.
Trong trường hợp tặng cho hoặc thừa kế, theo Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, nếu người được tặng hoặc thừa kế là người thừa kế theo pháp luật (vợ, chồng, cha, mẹ, con, hoặc họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba), họ sẽ tự động trở thành thành viên. Ngược lại, cần có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên. Hồ sơ cần kèm hợp đồng tặng cho hoặc giấy tờ thừa kế hợp pháp.
Trường hợp thành viên không thực hiện nghĩa vụ góp vốn, Hội đồng thành viên có quyền loại bỏ thành viên đó theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài ra, nếu thành viên rút vốn do phá sản hoặc giải thể, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, kèm theo thông báo thay đổi thành viên.
>>>> Xem thêm: tại đây!
Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thi công phổ biến
4. Lưu ý khi thực hiện thay đổi thành viên góp vốn
Việc thay đổi thành viên góp vốn đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là các lưu ý quan trọng.
Doanh nghiệp cần đảm bảo thông tin trong mẫu thông báo và hồ sơ khớp với điều lệ công ty và hồ sơ đăng ký fv888. Theo Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sai lệch thông tin có thể dẫn đến phạt từ 10-15 triệu đồng. Danh sách thành viên góp vốn phải được lưu trữ ít nhất 5 năm theo Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT để phục vụ kiểm tra hoặc giải quyết tranh chấp.
Về trách nhiệm thuế, bên chuyển nhượng phần vốn góp phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng, theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp cần tư vấn với cơ quan thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho cần được công chứng trong các trường hợp bắt buộc theo Điều 43 Luật Công chứng 2024 để đảm bảo tính hợp pháp.
Mẫu thông báo thay đổi thành viên góp vốn là bước không thể thiếu để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và vận hành hiệu quả. Việc thực hiện đúng quy trình giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian và chi phí. Để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp, hãy liên hệ ACC Cần Thơ ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí và giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp của bạn!
Để lại một bình luận