Mẫu thư bảo lãnh thanh toán chi tiết nhất là một công cụ quan trọng trong các giao dịch thương mại, giúp đảm bảo quyền lợi tài chính giữa các bên. Tài liệu này không chỉ tăng độ tin cậy mà còn là yêu cầu bắt buộc trong nhiều hợp đồng lớn, đặc biệt khi liên quan đến đối tác quốc tế hoặc dự án có giá trị cao. Cùng ACC Cần Thơ khám phá chi tiết về mẫu thư này qua bài viết dưới đây.

1. Thư bảo lãnh thanh toán là gì và vai trò trong giao dịch thương mại
Thư bảo lãnh thanh toán là cam kết bằng văn bản từ bên bảo lãnh, thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh nếu họ không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng.
- Thư bảo lãnh thanh toán giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho bên nhận bảo lãnh, đặc biệt trong các giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Khi bên được bảo lãnh không thể thanh toán đúng hạn, ngân hàng sẽ đứng ra chi trả, đảm bảo quyền lợi cho bên thụ hưởng. Điều này đặc biệt quan trọng trong các hợp đồng quốc tế hoặc dự án lớn.
- Tài liệu này tăng cường uy tín và niềm tin giữa các bên trong giao dịch thương mại. Một thư bảo lãnh từ ngân hàng uy tín giúp đối tác yên tâm về khả năng tài chính của bên được bảo lãnh, từ đó thúc đẩy việc ký kết hợp đồng.
- Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thư bảo lãnh thanh toán còn là điều kiện bắt buộc trong một số trường hợp, như đấu thầu hoặc hợp đồng xây dựng. Ví dụ, Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) và Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định rõ về bảo đảm thực hiện hợp đồng, trong đó thư bảo lãnh là một hình thức phổ biến.
- Thư bảo lãnh thanh toán còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu nguồn vốn. Thay vì phải tạm ứng hoặc giữ lại một khoản tiền lớn, doanh nghiệp có thể sử dụng thư bảo lãnh để đảm bảo nghĩa vụ mà không bị chiếm dụng vốn lưu động.
2. Mẫu thư bảo lãnh thanh toán chi tiết nhất
Kính gửi: Tên người thụ hưởng
Địa chỉ của người thụ hưởng
BẢO LÃNH THANH TOÁN
Số tham chiếu: Ngày phát hành
Chúng tôi được biết Quý Công ty đã ký hợp đồng (tên hợp đồng, số tham chiếu và ngày của hợp đồng) (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với (Tên người mua) (Địa chỉ của người mua) (sau đây gọi là “Người mua”) để cung cấp (mô tả hàng hóa/dịch vụ) và theo yêu cầu của Hợp đồng, Người mua phải nộp một bảo lãnh thanh toán.
Theo yêu cầu của Người mua, chúng tôi, Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam), …………………………….. đồng ý phát hành thư bảo lãnh này cho Quý Công ty (sau đây gọi là “Thư bảo lãnh”) với trị giá (số tiền) (số tiền bằng chữ) (sau đây gọi là “Số tiền bảo lãnh”) để bảo lãnh cho việc nghĩa vụ thanh toán của Người mua theo đúng Hợp đồng.
Ngân hàng chúng tôi vô điều kiện và không hủy ngang cam kết sẽ thanh toán cho Quý Công ty tổng số tiền do Quý Công ty yêu cầu nhưng không vượt quá Số tiền bảo lãnh ngay sau khi nhận được:
- văn bản yêu cầu đầu tiên của Quý Công ty cùng với xác nhận bằng văn bản rằng Người mua không thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình theo Hợp đồng; và
- Thư bảo lãnh này và các tu chỉnh bảo lãnh nếu có (bản gốc).
[NGƯỜI THỤ HƯỞNG NƯỚC NGOÀI] [Bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu được xuất trình cho chúng tôi theo Thư bảo lãnh này, bao gồm văn bản yêu cầu và xác nhận nêu trên phải được ngân hàng của Quý Công ty chứng thực là đã được những người có thẩm quyền ký.]/[NGƯỜI THỤ HƯỞNG TRONG NƯỚC] [Bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu được xuất trình cho chúng tôi theo Thư bảo lãnh này, bao gồm văn bản yêu cầu và xác nhận nêu trên phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của Quý Công ty, đóng con dấu đã đăng ký của Quý Công ty (nếu có) và kèm theo chứng từ để xác minh thẩm quyền của người ký và tính xác thực của con dấu trên các văn bản đó.]
Quý Công ty có thể yêu cầu thanh toán nhiều lần theo Thư bảo lãnh này, với điều kiện tổng số tiền yêu cầu không vượt quá Số tiền bảo lãnh. Khi văn bản yêu cầu thể hiện việc yêu cầu thanh toán từng phần, chúng tôi sẽ trả lại bản gốc Thư bảo lãnh và các tu chỉnh bảo lãnh (nếu có) cho Quý Công ty sau khi hoàn tất việc kiểm tra chứng từ theo Thư bảo lãnh.
Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm thẩm tra bất kỳ xác nhận nào trong yêu cầu thanh toán hoặc tài liệu khác được cung cấp hoặc xuất trình cho chúng tôi theo các điều khoản của Thư bảo lãnh này và sẽ xem các xác nhận đó là bằng chứng quyết định cho các sự việc được nêu.
Thư bảo lãnh này có hiệu lực kể từ (ngày hiệu lực) và sẽ hết hạn vào:
- 16h00 (giờ địa phương) (ngày); hoặc
- ngày mà Quý Công ty gửi đến chúng tôi thông báo bằng văn bản xác nhận rằng nghĩa vụ của chúng tôi theo Thư bảo lãnh này được miễn trừ toàn bộ; hoặc
- ngày mà bản gốc của Thư bảo lãnh này được gửi trả lại cho chúng tôi mà không kèm theo yêu cầu thanh toán nào;
tùy điều kiện nào xảy ra trước (sau đây gọi là “Ngày hết hạn”).
Bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến Thư bảo lãnh này phải được Ngân hàng chúng tôi nhận được tại địa chỉ ………………………………….. không muộn hơn Ngày hết hạn. Sau thời hạn này, Thư bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực cho dù bản gốc có được trả lại cho chúng tôi hay không.
Thư bảo lãnh này không có giá trị trao đổi hay chuyển nhượng.
Thư bảo lãnh này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Đối với những vấn đề không được pháp luật Việt Nam điều chỉnh, Thư bảo lãnh sẽ tuân thủ theo Quy tắc Thống nhất về Bảo lãnh Ngân hàng (URDG) sửa đổi năm 2010, Ấn bản số 758 của Phòng Thương mại Quốc tế. Bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến Thư bảo lãnh này sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền của Việt Nam./[hoặc] [Thư bảo lãnh này tuân thủ theo Quy tắc Thống nhất về Bảo lãnh Ngân hàng (URDG) sửa đổi năm 2010, Ấn bản số 758 của Phòng Thương mại Quốc tế.
Đề nghị Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh theo mẫu trên.
(Chữ ký và con dấu)
>>> Tải ngay: tại đây!
3. Các thành phần chính của mẫu thư bảo lãnh thanh toán chi tiết nhất
Để đảm bảo tính pháp lý và đầy đủ nội dung, mẫu thư bảo lãnh thanh toán cần bao gồm các thành phần cốt lõi.
- Thông tin các bên liên quan là yếu tố đầu tiên, bao gồm tên, địa chỉ của bên bảo lãnh (thường là ngân hàng), bên được bảo lãnh (doanh nghiệp hoặc cá nhân có nghĩa vụ thanh toán), và bên nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng). Các thông tin này cần rõ ràng, chính xác để tránh tranh chấp.
- Số tiền bảo lãnh phải được ghi cụ thể bằng số và chữ, kèm theo loại tiền tệ sử dụng. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, số tiền này có thể bao gồm tiền gốc, lãi, phí phạt, và các chi phí phát sinh khác nếu có thỏa thuận.
- Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh cần được nêu rõ, thường kéo dài từ ngày phát hành đến khi nghĩa vụ thanh toán hoàn tất hoặc theo thời hạn hợp đồng chính. Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định thời hạn này phải được xác định cụ thể để tránh mâu thuẫn.
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, như bảo lãnh vô điều kiện hoặc có điều kiện, cần được nêu rõ. Với bảo lãnh vô điều kiện, ngân hàng sẽ thanh toán ngay khi nhận được yêu cầu hợp lệ từ bên nhận bảo lãnh, trong khi bảo lãnh có điều kiện yêu cầu cung cấp bằng chứng vi phạm nghĩa vụ.
>>>> Xem thêm tại đây: Mẫu thông báo thay đổi thành viên công ty TNHH mới nhất
4. Quy trình phát hành thư bảo lãnh thanh toán theo pháp luật Việt Nam
Quy trình phát hành thư bảo lãnh thanh toán cần tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo tính pháp lý.
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị phát hành thư bảo lãnh
Bên được bảo lãnh cần chuẩn bị hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị phát hành bảo lãnh, hợp đồng thương mại, hồ sơ pháp lý và tài chính của doanh nghiệp. Hồ sơ này cần đáp ứng yêu cầu của ngân hàng theo Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, đảm bảo năng lực tài chính và tính hợp pháp của nghĩa vụ bảo lãnh. - Bước 2: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ
Ngân hàng sẽ xem xét hồ sơ, đánh giá khả năng tài chính của bên được bảo lãnh và tính hợp pháp của nghĩa vụ. Quá trình này đảm bảo rằng ngân hàng có thể thực hiện nghĩa vụ thay nếu cần, theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP. - Bước 3: Phát hành thư bảo lãnh
Sau khi phê duyệt, ngân hàng soạn thảo và phát hành thư bảo lãnh, có thể dưới dạng văn bản hoặc điện tử (qua SWIFT hoặc chữ ký số). Thư bảo lãnh cần tuân thủ các điều kiện đã thỏa thuận và quy định pháp luật hiện hành. - Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có)
Nếu bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ thanh toán, bên nhận bảo lãnh gửi yêu cầu thanh toán kèm chứng từ hợp lệ. Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán trong vòng 5 ngày làm việc, theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN, và thông báo cho bên được bảo lãnh.
5. Lưu ý khi soạn thảo và sử dụng thư bảo lãnh thanh toán
Việc soạn thảo và sử dụng thư bảo lãnh thanh toán cần cẩn trọng để tránh rủi ro pháp lý.
- Đảm bảo thư bảo lãnh tuân thủ các quy định pháp luật, như Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), Thông tư 11/2022/TT-NHNN, và Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Các văn bản này quy định rõ về nội dung, hình thức, và trách nhiệm của các bên trong giao dịch bảo lãnh.
- Đối với các giao dịch quốc tế, thư bảo lãnh cần tuân thủ Quy tắc Thống nhất về Bảo lãnh Ngân hàng (URDG 758) của Phòng Thương mại Quốc tế, kết hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành để đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp.
- Các bên cần thỏa thuận rõ về phí bảo lãnh, thường do bên được bảo lãnh chi trả. Theo Điều 19 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, mức phí này được các bên tự do thỏa thuận, nhưng cần minh bạch và ghi rõ trong hợp đồng bảo lãnh.
- Trong trường hợp tranh chấp, các bên nên nêu rõ cơ quan tài phán, như Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), để giải quyết mâu thuẫn. Điều này cần được ghi rõ trong thư bảo lãnh để tránh rủi ro pháp lý.
Mẫu thư bảo lãnh thanh toán chi tiết nhất là công cụ không thể thiếu trong các giao dịch thương mại, giúp đảm bảo an toàn tài chính và tăng cường niềm tin giữa các bên. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo mẫu thư bảo lãnh phù hợp, hãy liên hệ ACC Cần Thơ ngay hôm nay để nhận giải pháp pháp lý chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
Để lại một bình luận