Người nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước?


Việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất của cá nhân trong nước sẽ không cho phép người nước ngoài được sở hữu trực tiếp mà chỉ được hưởng phần giá trị của phần đất nêu trên. Với nhiều lý do khác nhau mà pháp luật cũng có những quy định vô cùng chặt chẽ về vấn đề này. Hãy cùng tìm hiểu về người nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất qua bài viết bên dưới nhé.

Người nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước?
Người nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước?

1. Người nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước?

Người nước ngoài không được nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước, tức không được trực tiếp sở hữu quyền sử dụng đất được thừa kế. Trong trường hợp được hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì người nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của phần di sản là bất động sản đó. Cụ thể theo khoản 3 Điều 44 Luật đất đai 2024 quy định: 

“Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

  • Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người nhận thừa kế;
  • Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
  • Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

 Theo đó, người nước ngoài phải thực hiện chuyển giao hoặc tặng cho phần di sản là đất của mình được hưởng và chỉ được hưởng phần giá trị được quy ra bằng tiền. Việc để một người hưởng bất động sản không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế, nơi định cư mà còn là vấn đề về chủ quyền.

Có thể thấy rằng, đất là phần không thể tách rời của một quốc gia, với những nhu cầu phát triển khác nhau thì sẽ tận dụng phần đất này với nhiều mục đích để nâng cao đời sống dân cư và chất lượng cuộc sống trong nước. Do đó, cần đặt ra vấn đề rằng để một người nước ngoài sở hữu bất động sản nói chung hay đất nói riêng cần được quy định chặt chẽ. 

Xem thêm: Thủ tục ủy quyền quản lý di sản thừa kế tại đây

2. Người nước ngoài được hưởng thừa kế theo di chúc khi nào?

Theo quy định của pháp luật, để một người được hưởng thừa kế theo di chúc, kể cả người nước ngoài thì điều kiện tiên quyết đó là di chúc phải hợp pháp và có hiệu lực pháp luật. Để một bản di chúc được xem là hợp pháp, Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định các điều kiện như sau: 

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái fv88 xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên của một bản di chúc thì người nước ngoài khi được hưởng di chúc của công dân Việt Nam lập phải thực hiện theo pháp luật của Việt Nam. Di chúc là việc thể hiện ý chí của người lập nên khi người nước ngoài được người lập di chúc được chỉ định hưởng di sản thì người này sẽ được hưởng theo đúng nguyện vọng của người lập di chúc mà không phải chịu bất kỳ bất lợi về mặt fv88 nhà cái. 

3. Cơ quan giải quyết tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài

Cơ quan giải quyết tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Cơ quan giải quyết tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài

Một điều không thể tránh khỏi là việc phát sinh những tranh chấp về thừa kế, theo Điều 663 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quan hệ có yếu tố nước ngoài bao gồm trường hợp: “Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài”, tức khi quyền thừa kế của người nước ngoài phát sinh tại Việt Nam thì tranh chấp xảy ra sẽ là tranh chấp có yếu tố nước ngoài. 

Như đã nói ở trên, việc người nước ngoài thừa kế di sản của người lập di chúc là người Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam khi xảy ra tranh chấp, tức Tòa án tại Việt Nam sẽ là cơ quan có thẩm quyền.

Đối với đất đai, cụ thể tại Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam như sau: “Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam.” Như vậy, nếu nội dung của di chúc có liên quan đến phần di sản là đất mà người nước ngoài thừa kế có xảy ra tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam.

4. Thời hiệu của di chúc

Đối với một bản di chúc hợp pháp, ngoài nội dung thì yếu tố về hiệu lực cũng rất quan trọng đối với những người thừa kế, đặc biệt là đối với người nước ngoài khi đây là cơ sở để giải quyết các tranh chấp. Theo Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu như sau: 

  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Xem thêm: Những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp 

Hiệu lực của di chúc? 

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

Người thừa kế có được công bố di chúc không? 

Được. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

Người nước ngoài có được thừa kế di sản là động sản không?

Được. Khi người nước ngoài được thừa kế di sản là động sản chỉ cần đáp ứng các điều kiện theo pháp luật Việt Nam mà không bị hạn chế như thừa kế di sản là bất động sản.

Nếu một phần nội dung của di chúc không thể giải thích được thì xử lý như thế nào? 

Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về người nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết. 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *