Khi một người phải thi hành án nhưng không có tài sản, việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án sẽ gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam, người này vẫn có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ của mình. Hãy cùng fv888 tìm hiểu về người phải thi hành án không có tài sản qua bài viết bên dưới nhé.

1. Người phải thi hành án không có tài sản thì phải làm thế nào?
1.1 Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự đối với người không có tài sản
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự đối với người không có tài sản được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Theo đó, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp người phải thi hành án không có tài sản để thi hành, người được thi hành án vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án trong thời hạn này và cơ quan thi hành án có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh điều kiện thi hành án.
Nếu tại thời điểm xác minh, người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành, thì cơ quan thi hành án ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành án, đồng thời tiếp tục theo dõi, xác minh trong thời gian còn lại của thời hiệu. Sau khi thời hiệu 5 năm kết thúc mà người được thi hành án không yêu cầu hoặc đã yêu cầu nhưng không có căn cứ để gia hạn thì quyền yêu cầu thi hành án sẽ chấm dứt.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, thời hiệu này có thể được tính lại nếu có căn cứ làm gián đoạn hoặc tạm ngưng thời hiệu theo quy định của pháp luật.
1.2 Biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án đối với người không có tài sản
Khi người phải thi hành án không có tài sản, Chấp hành viên có thể áp dụng các biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án để đảm bảo quyền lợi cho người được thi hành án. Các biện pháp này bao gồm:
- Biện pháp bảo đảm thi hành án: Phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ, tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
- Biện pháp cưỡng chế thi hành án: Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá; trừ vào thu nhập của người phải thi hành án; kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ; khai thác tài sản; buộc chuyển giao vật, quyền tài sản, giấy tờ; buộc thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định.
Những biện pháp này nhằm đảm bảo người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ của mình, tránh hành vi chống đối hoặc trì hoãn việc thi hành án.
Xem thêm: Các loại tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân tại đây
2. Xác minh điều kiện thi hành án của người không có tài sản
Việc xác minh điều kiện thi hành án của người không có tài sản là một bước quan trọng trong quy trình thi hành án dân sự, nhằm xác định khả năng thực hiện nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án. Theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án có trách nhiệm tổ chức xác minh tài sản, thu nhập của người phải thi hành án khi người này không tự nguyện thi hành.
Trường hợp người phải thi hành án khai báo không có tài sản hoặc thu nhập, chấp hành viên phải tiến hành xác minh qua các nguồn như cơ quan đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản (như cơ quan đăng ký đất đai, đăng ký xe), ngân hàng, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý thuế, công an, chính quyền địa phương, nơi làm việc hoặc nơi cư trú của người đó. Nếu qua xác minh mà không phát hiện được tài sản có thể thi hành án thì chấp hành viên lập biên bản xác minh, đề nghị tạm đình chỉ thi hành án theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, việc xác minh cần được thực hiện một cách khách quan, toàn diện và tuân thủ đúng trình tự thủ tục nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, đồng thời phòng tránh tình trạng tẩu tán, che giấu tài sản hoặc lợi dụng kẽ hở pháp luật để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
3. Quy định về miễn nghĩa vụ thi hành án đối với người không có tài sản

Theo Điều 61 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014, người phải thi hành án có thể được miễn nghĩa vụ thi hành án trong các trường hợp sau:
- Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng không thể xử lý để thi hành án, hoặc không có thu nhập hoặc thu nhập chỉ đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người họ có trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Hết thời hạn 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đồng, hoặc hết thời hạn 10 năm đối với khoản thu có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
Tuy nhiên, việc miễn nghĩa vụ thi hành án không tự động xảy ra mà cần có quyết định của cơ quan thi hành án dựa trên kết quả xác minh và các quy định pháp luật liên quan
Xem thêm: Quy định về thanh lý tài sản công ty cổ phần tại đây
4. Câu hỏi thường gặp
Người phải thi hành án không có tài sản có thể được miễn nghĩa vụ thi hành án không?
Trong một số trường hợp, nếu người phải thi hành án không có tài sản hoặc thu nhập, họ có thể được miễn nghĩa vụ thi hành án theo quyết định của cơ quan thi hành án.
Nếu người phải thi hành án không có tài sản, có thể yêu cầu hoãn thi hành án không?
Việc hoãn thi hành án có thể được xem xét nếu có lý do chính đáng như người phải thi hành án không có tài sản hoặc sức khỏe yếu, nhưng cần có sự đồng ý của cơ quan thi hành án.
Người phải thi hành án không có tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào?
Người phải thi hành án vẫn phải chịu trách nhiệm theo bản án, quyết định của tòa án. Cơ quan thi hành án sẽ có các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo quyền lợi của người được thi hành án.
fv888 hy vọng bài viết này đã đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích về người phải thi hành án không có tài sản. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, fv88 tài xỉu có thể liên hệ trực tiếp với fv888 để được giải đáp thêm.
Để lại một bình luận