Trong các giao dịch fv88 nhà cái và hành chính, việc phân biệt và hiểu rõ phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là điều cần thiết. Mỗi loại phiếu có ứng dụng riêng và yêu cầu cụ thể về thông tin. Để giúp bạn nắm bắt được thông tin quan trọng này, bài viết sau đây từ sẽ cung cấp những kiến thức cần thiết về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2, cùng với hướng dẫn chi tiết để bạn có thể thực hiện các thủ tục một cách hiệu quả.

1. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 có gì khác nhau?
Theo Điều 2, khoản 4 Luật Lý lịch tư pháp 2009, phiếu lý lịch tư pháp là tài liệu chứng minh tình trạng án tích và quyền đảm nhiệm chức vụ, quản lý doanh nghiệp của cá nhân. Có hai loại phiếu: số 1 và số 2, với mục đích và ứng dụng khác nhau:
| Phiếu lý lịch tư pháp số 1 | Phiếu lý lịch tư pháp số 2 | |
| Đối tượng | Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức sau:
– Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. – Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký fv888, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. (Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009) |
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho các đối tượng sau:
– Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. – Cá nhân có yêu cầu để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình. (Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009) |
| Nội dung | [1] Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
[2] Tình trạng án tích: – Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. – Đối với người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung; – Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”; – Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”. [3] Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: – Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”; – Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Lưu ý: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp. (Quy định tại Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009) |
[1] Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
[2] Tình trạng án tích: – Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”; – Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án. [3] Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: – Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”; – Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. (Quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009) |
| Ủy quyền | Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền. (Quy định tại Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009) |
Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
(Quy định tại Điều 46 Luật lý lịch tư pháp 2) |
2. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Phiếu lý lịch tư pháp là một tài liệu quan trọng, cung cấp thông tin về tình trạng fv88 nhà cái của một cá nhân. Để hiểu rõ hơn về các loại phiếu lý lịch tư pháp, dưới đây là nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2:

2.1. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1
Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được quy định tại biểu mẫu số 06/2013/TT-LLTP và số 07/2013/TT-LLTP, được ban hành cùng với Thông tư 16/2013/TT-BTP. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:
Mẫu số 06/2013/TT-LLTP
| …..…………….
……………………………..1 ———————– Số: ……./……. ……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————————- ………, ngày…… tháng …… năm……… |
PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,
XÁC NHẬN:
- Họ và tên 2:……………………………………………………………………………2.Giới tính………
- Ngày, tháng, năm sinh:……/…../…… 4. Nơi sinh3:………………………………………………
5.Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………………………
- Nơi thường trú4:……………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………..
- Nơi tạm trú 5:……………………………………………………………………………………………….
- Giấy CMND/fv88 vn:………………………………….6Số:………………………………………….
Cấp ngày………..tháng……….năm…………..Tại:…………………………………………………
- Tình trạng án tích:……………………………………………………………………………………….
| STT | SỐ BẢN ÁN; NGÀY THÁNG NĂM ; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN | TỘI DANH | HÌNH PHẠT CHÍNH | HÌNH PHẠT BỔ SUNG |
|
|
||||
|
|
||||
|
|
10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
………………………………………………………………………………………………………………………………
| SỐ QUYẾT ĐỊNH, NGÀY THÁNG NĂM,
TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH |
|
| CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM |
|
| THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ |
Trang……
(Phiếu này gồm có……trang)
| NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……………………….8(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
6Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
8Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.
>>> Bạn có thể tải để xem thêm thông tin nhé.
2.2. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được quy định tại biểu mẫu số 06/2013/TT-LLTP và số 07/2013/TT-LLTP, được ban hành cùng với Thông tư 16/2013/TT-BTP. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 như sau:
Mẫu số 07/2013/ TT- LLTP
|
…………………………………… ……………………….1 ——————- Số: …………./……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————————– ………, ngày……. tháng …… năm… |
PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,
XÁC NHẬN:
- Họ và tên 2……………………………………………………………………………….. 2. Giới tính:………
- Ngày, tháng, năm sinh:…../…../……..4. Nơi sinh 3:………………………………………………
- Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………….
- Nơi thường trú 4:………………………………………………………………………………………………….
- Nơi tạm trú 5:………………………………………………………………………………………………………..
- Giấy CMND/fv88 vn : ……….…………… 6 Số:……………………………………………………….
Cấp ngày……..tháng …….năm……………Tại:……………………………………………………………..
- Họ và tên cha:………………………………………………………………………………………………….
- Họ và tên mẹ:………………………………………………………………………………………………….
- Họ và tên vợ/chồng:………………………………………………………………………………………….
- Tình trạng án tích 7:…………………………………………………………………………..
| Bản án số ……………./ ………………….ngày ………….tháng……………..năm………………………..
của Tòa án nhân ………………………………………………………………………………………………….. |
| Tội danh – Điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng:…………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….. Hình phạt chính:…………………………………………………………………………………………………… Hình phạt bổ sung:……………………………………………………………………………………………….. Nghĩa vụ dân sự, án phí:………………………………………………………………………………………. Tình trạng thi hành án:…………………………………………………………………………………………. |
| Xóa án tích 8:……………………………………………………………………………………………………….. |
| Ghi chú:……………………………………………………………………………………………………….. |
Trang…….
(Phiếu này gồm có……trang)
- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
……………………………………………………………………………………………………
| Số quyết định, ngày tháng năm ra quyết định, Tòa án ra quyết định. |
|
| Chức vụ bị cấm đảm nhiệm | |
| Thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã |
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU (Ký, ghi rõ họ tên)
|
………………………….9 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
|
Ghi chú
1 Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu
3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
6 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
7 Đối với người không bị kết án thì ghi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.
Đối với người đã bị kết án thì ghi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.
8 Đối với những án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày … tháng… năm….
Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích.
9 Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.
>>> Bạn có thể tải để xem thêm thông tin nhé.
3. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Theo quy định của Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009, quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được xác định như sau:
- Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
- Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội cũng có quyền yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự và hoạt động liên quan đến đăng ký fv888, thành lập, quản lý doanh nghiệp và hợp tác xã.
>>> Xem thêm về Thủ tục, hồ sơ làm lý lịch tư pháp số 1 chi tiết nhất để có thêm thông tin nhé.
4. Quy định về lập lý lịch tư pháp
Quy định lập lý lịch tư pháp được xác định rõ trong Điều 26 của Luật Lý lịch tư pháp 2009. Theo đó, việc lập lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:
– Sở Tư pháp nơi người bị kết án thường trú lập Lý lịch tư pháp. Nếu không xác định được nơi thường trú, Sở Tư pháp nơi tạm trú sẽ thực hiện lập lý lịch.
– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lập lý lịch tư pháp khi không xác định được nơi cư trú của người bị kết án hoặc khi nhận bản sao trích lục bản án từ Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
– Lý lịch tư pháp bao gồm thông tin về án tích, họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, số giấy tờ tùy thân, và các chi tiết bản án như ngày tuyên án, số bản án, tội danh, hình phạt.
– Đối với trường hợp người bị kết án về nhiều tội, lý lịch tư pháp sẽ ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật được áp dụng và hình phạt chung.
>>> Xem thêm bài viết Dịch vụ làm lý lịch tư pháp số 2 tại Cần thơ do fv888 cung cấp để có thêm thông tin nhé.
5. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
Các cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định rõ trong Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản hướng dẫn. Theo Điều 44 của Luật này:
– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau:
- Công dân Việt Nam khi không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú.
- Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
– Sở Tư pháp thực hiện việc cấp phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú tại trong nước.
- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.
- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
6. Dịch vụ làm lý lịch tư pháp tại fv888
Dịch vụ làm lý lịch tư pháp tại fv888 mang đến nhiều ưu điểm nổi bật, giúp fv88 tài xỉu thực hiện các thủ tục một cách dễ dàng và nhanh chóng.
fv888 cung cấp fv888 tư vấn tận tình, giúp fv88 tài xỉu hiểu rõ về quy trình và yêu cầu cần thiết để cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm tại đây sẽ hướng dẫn bạn từng bước.
Hỗ trợ xử lý hồ sơ nhanh chóng và hiệu quả. Với sự am hiểu về quy định và quy trình, họ đảm bảo rằng hồ sơ của bạn được xử lý chính xác và kịp thời, giúp tiết kiệm thời gian và công sức của bạn.
fv888 cam kết cung cấp fv888 với mức phí hợp lý và minh bạch. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình làm thủ tục.
>>> Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ, vui lòng liên hệ với fv888 qua hotline hoặc email để được tư vấn chi tiết.

7. Câu hỏi thường gặp
Có thể xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 cùng lúc không?
Có thể xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 cùng lúc. Khi làm thủ tục, bạn chỉ cần nêu rõ yêu cầu cấp cả hai loại phiếu trong đơn xin cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 online không?
Có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 online thông qua Cổng fv888 công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Bạn cần đăng nhập và thực hiện các bước theo hướng dẫn trên nền tảng trực tuyến.
Khi nào thì cần xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thay vì số 2?
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thường được yêu cầu khi cần chứng minh không có án tích hoặc không bị cấm đảm nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp. Phiếu số 2 được yêu cầu trong các trường hợp liên quan đến lý lịch tư pháp khi người đó bị kết án.
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh lý lịch cá nhân cho nhiều mục đích khác nhau, từ việc tuyển dụng đến các thủ tục fv88 nhà cái. Khi cần làm các giấy tờ này, việc hiểu rõ sự khác biệt và yêu cầu của từng loại phiếu là rất quan trọng để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác. Để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết, hãy liên hệ với fv888 nhé.
Để lại một bình luận