Quy định thanh lý tài sản cầm đồ được ghi nhận chi tiết bởi pháp luật dân sự. Điều này giúp bên cầm cố và bên nhận cầm cố hiểu rõ về phương thức thanh lý, giá thanh lý hay các vấn đề khác về cầm cố tài sản. Hãy cùng tìm hiểu về quy định thanh lý tài sản cầm đồ qua bài viết bên dưới nhé.

1. Cầm cố tài sản và hiệu lực của cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản được quy định tại Bộ luật dân sự. Theo Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
Điều 310 Bộ luật này cũng quy định hiệu lực của cầm cố tài sản như sau:
“1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.”
Tuy nhiên thì theo nguyên tắc, bất động sản sẽ không thể là đối tượng của cầm cố, điều này còn phụ thuộc vào luật điều chỉnh về bất động sản. Ở đây, Bộ luật dân sự chỉ điều chỉnh hiệu lực của hợp đồng này mà không điều chỉnh nội dung.
Xem thêm: Cầm cố giấy phép fv888 bị phạt bao nhiêu tiền? tại đây
2. Các quy định thanh lý tài sản cầm đồ
Theo Điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định các phương thức để xử lý tài sản cầm cố như sau:
“1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:
a) Bán đấu giá tài sản;
b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
d) Phương thức khác.
Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.”
Về giá của tài sản cầm cố khi thực hiện xử lý tài sản cầm cố sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 306 Bộ luật này:
“1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sản bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tài sản được định giá thông qua tổ chức định giá tài sản.
- Việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường.
- Tổ chức định giá phải bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật mà gây thiệt hại cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong quá trình định giá tài sản bảo đảm.”
3. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm

Bộ luật dân sự hiện hành có ghi nhận rằng một tài sản có thể được sử dụng để đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ khác nhau nếu tài sản đó đủ điều kiện. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản cầm cố hay xử lý tài sản cầm cố thì thứ tự thanh toán khi tài sản cầm cố đó được sử dụng cho nhiều biện pháp bảo đảm khác là một vấn đề cực kỳ quan trọng. Theo đó, Điều 308 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm như sau:
“1. Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau:
a) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;
b) Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;
c) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm.
2. Thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền.”
4. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Khi một tài sản được sử dụng để thực hiện biện pháp bảo đảm thì nghĩa vụ của bên giao tài sản, ở đây là bên cầm cố rất quan trọng. Căn cứ Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.
- Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.
- Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Xem thêm: Quy định về thế chấp tài sản đang cho thuê tại đây
5. Các câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cầm cố có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác
Bên cầm cố quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu tài sản cầm cố bị hư hại cho lỗi của bên nhận cầm cố không?
Có. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố là một trong những quyền quan trọng của bên cầm cố theo quy định của pháp luật.
Tài sản là gì?
Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Bất động sản có thể đem cầm cố không?
Trên nguyên tắc thì bất động sản sẽ không thể là đối tượng của cầm cố, tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc và luật điều chỉnh về bất động sản và các quy định khác có liên quan.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về quy định thanh lý tài sản cầm đồ. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận