Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm những quyền nào?


Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Hãy cùng fv888 tìm hiểu về quyền tài sản trong luật sở hữu trí tuệ qua bài viết bên dưới nhé.

Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm những quyền nào?
Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm những quyền nào?

1. Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm những quyền nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, quyền tài sản bao gồm các quyền sau:

  • Làm tác phẩm phái sinh: Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền tạo ra các tác phẩm mới dựa trên tác phẩm gốc, như chuyển thể, biên soạn hoặc phóng tác.
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng: Quyền này cho phép chủ sở hữu tổ chức các buổi biểu diễn trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện kỹ thuật, tại các địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận.
  • Sao chép tác phẩm: Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền sao chép toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.
  • Phân phối tác phẩm: Quyền này bao gồm việc bán, cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng.
  • Phát sóng và truyền đạt tác phẩm: Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền phát sóng hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng các phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc các phương tiện kỹ thuật khác.
  • Cho thuê tác phẩm: Quyền này áp dụng đối với việc cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.

2. Thời hạn bảo hộ quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành, thời hạn bảo hộ quyền tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ được quy định khác nhau tùy thuộc vào loại hình quyền sở hữu trí tuệ.

Cụ thể, đối với quyền tác giả, quyền tài sản được bảo hộ trong suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau khi tác giả qua đời; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ kết thúc sau 50 năm kể từ khi đồng tác giả cuối cùng qua đời. Với quyền liên quan đến quyền tác giả, thời hạn bảo hộ quyền tài sản thông thường là 50 năm kể từ khi bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng hoặc buổi biểu diễn được công bố lần đầu tiên. Đối với sáng chế, thời hạn bảo hộ là 20 năm kể từ ngày nộp đơn hợp lệ, với điều kiện phải duy trì hiệu lực hằng năm.

Giải pháp hữu ích có thời hạn bảo hộ là 10 năm, kiểu dáng công nghiệp là 15 năm, và nhãn hiệu là 10 năm nhưng có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm tiếp theo. Như vậy, thời hạn bảo hộ quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ không đồng nhất mà được xác lập và kéo dài tùy theo bản chất và đặc điểm của từng loại tài sản trí tuệ, nhằm đảm bảo cân bằng giữa quyền lợi của chủ thể quyền và lợi ích công cộng trong việc tiếp cận tri thức và sáng tạo.

Xem thêm: Ví dụ về quyền sử dụng tài sản tại đây

3. Ai có quyền thực hiện quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ?

Ai có quyền thực hiện quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ?
Ai có quyền thực hiện quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, các quyền tài sản do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng quyền tài sản phải được thực hiện bằng văn bản và có thể bao gồm việc cấp phép sử dụng quyền tài sản cho bên thứ ba, thường kèm theo việc trả tiền bản quyền hoặc các quyền lợi vật chất khác.

Xem thêm: Các quy định pháp luật về tài sản ảo tại đây

4. Những hành vi mà chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện

Theo Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009)Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, có một số hành vi mà chủ sở hữu quyền tác giả không thể ngăn cấm. Các hành vi này bao gồm:

  • Sao chép tạm thời trong quá trình truyền tải qua mạng hoặc thiết bị kỹ thuật mà không có mục đích lưu trữ lâu dài.
  • Sử dụng tác phẩm trong giáo dục và nghiên cứu không vì mục đích lợi nhuận, miễn là việc sử dụng hợp lý và không xâm phạm quyền lợi của tác giả.
  • Sử dụng vì lợi ích công cộng trong các trường hợp khẩn cấp, như bảo vệ sức khỏe cộng đồng hoặc tuyên truyền về các chiến dịch xã hội.
  • Trích dẫn hợp lý tác phẩm trong các bài nghiên cứu, phê bình hoặc báo chí, miễn là không làm sai lệch ý nghĩa của tác phẩm.
  • Sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khác như trong các vụ án fv88 nhà cái hoặc xử lý tình huống khẩn cấp, nếu không có mục đích lợi nhuận.

5. Câu hỏi thường gặp 

Tại sao việc sử dụng tác phẩm trong trường hợp khẩn cấp không bị ngăn cấm?

Việc sử dụng tác phẩm trong trường hợp khẩn cấp, ví dụ như trong tình huống thiên tai, dịch bệnh, vì lợi ích cộng đồng, không bị ngăn cấm để đảm bảo quyền lợi công cộng được ưu tiên 

Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền ngăn cấm việc trích dẫn trong bài nghiên cứu khoa học không?

Không, việc trích dẫn trong bài nghiên cứu khoa học không bị ngăn cấm nếu đảm bảo tuân thủ quy định về “sử dụng hợp lý” và không gây thiệt hại đến quyền lợi của tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền ngăn cấm sử dụng tác phẩm trong giáo dục không?

Không, việc sử dụng tác phẩm trong giáo dục nhằm mục đích giảng dạy và học tập không bị ngăn cấm

fv888 hy vọng bài viết này đã đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích về quyền tài sản trong luật sở hữu trí tuệ. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, fv88 tài xỉu có thể liên hệ trực tiếp với fv888 để được giải đáp thêm.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *