Quyền thừa kế của người nước ngoài tại Việt Nam?


Quyền thừa kế của người nước ngoài tại Việt Nam là quyền được pháp luật cho phép, tuy nhiên người nước ngoài cần phải đáp ứng một số điều kiện về mặt fv88 nhà cái để được hưởng phần di sản đó. Việc ghi nhận quyền này thông qua các quy định theo pháp luật dân sự nói chung và pháp luật trong lĩnh vực đất đai. Hãy cùng tìm hiểu về quyền thừa kế của người nước ngoài tại việt nam qua bài viết bên dưới nhé.

Quyền thừa kế của người nước ngoài tại Việt Nam?
Quyền thừa kế của người nước ngoài tại Việt Nam?

1. Quyền thừa kế của người nước ngoài tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật, người nước ngoài hoàn toàn có quyền thừa kế tại Việt Nam. Theo Điều 613 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định : “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Với quy định trên thì chỉ cần người thừa kế đáp ứng đủ có điều kiện về pháp luật thì sẽ được nhận thừa kế mà không yêu cầu phải có quốc tịch Việt Nam.

Nhìn chung, với tinh thần tôn trọng ý chí của người đã mất, nếu người lập di chúc cho phép một người nước ngoài được hưởng di sản của mình tại Việt Nam thì hoàn toàn sẽ được công nhận. Bên cạnh đó, đối với thừa kế theo pháp luật, nếu một người thân trong gia đình đã nhập quốc tịch nước ngoài (dù cho đã bỏ quốc tịch Việt Nam) nhưng về mặt huyết thống vẫn thuộc một trong những hàng thừa kế theo pháp luật nên vẫn phải được công nhận như một người thừa kế chính thức.

Tuy nhiên, vẫn có những mặt hạn chế nhất định khi một người nước ngoài được hưởng di sản tại Việt Nam đối với việc thừa kế nếu di sản là bất động sản. 

Xem thêm: Thủ tục ủy quyền quản lý di sản thừa kế tại đây

2. Điều kiện để người nước ngoài hưởng thừa kế

Để một người được hưởng di sản tại Việt Nam thì ngoài bản thân người đó phải đáp ứng một số điều kiện fv88 nhà cái thì những vấn đề về điều kiện di chúc hay người lập di chúc cũng cần phải được đảm bảo. Chỉ khi một bản di chúc hợp pháp theo những điều kiện tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 thì bản di chúc đó mới phát sinh hiệu lực của mình.

Như vậy có thể hiểu rằng, một bản di chúc hợp pháp là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất để một người nước ngoài được hưởng di sản tại Việt Nam theo di chúc của người lập, nếu bản di chúc được xác định là không hợp pháp thì dù có tên trong di chúc thì người nước ngoài đó cũng không được hưởng di sản.

Thêm vào đó, để đảm bảo tính fv88 nhà cái theo pháp luật Việt Nam thì nếu người nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Điều 620Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyền được hưởng di sản vì theo Điều 680 Bộ luật này có nêu rõ: “Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.”
Về thừa kế theo pháp luật, pháp luật Việt Nam cũng không cấm người nước ngoài được thừa kế theo pháp luật.

Tuy nhiên, người nước ngoài phải có chứng cứ chứng minh rằng mối quan hệ huyết thống, thân thích giữa mình và người đã chết thì mới được xem xét. Điều này khác với công dân Việt Nam khi mặc nhiên tự động sẽ được xác nhận huyết thống. Với việc thừa kế theo pháp luật chắc hẳn sẽ là trường hợp khó khăn hơn so với thừa kế theo di chúc trong xác nhận mối quan hệ gia đình và hàng thừa kế cho người nước ngoài trong một số trường hợp nhất định. 

3. Tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài

Một điều không thể tránh khỏi là việc phát sinh những tranh chấp về thừa kế, theo Điều 663 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quan hệ có yếu tố nước ngoài bao gồm trường hợp: “Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài”, tức khi quyền thừa kế của người nước ngoài phát sinh tại Việt Nam thì tranh chấp xảy ra sẽ là tranh chấp có yếu tố nước ngoài. 

Như đã nói ở trên, việc người nước ngoài thừa kế di sản của người lập di chúc là người Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam khi xảy ra tranh chấp, tức Tòa án tại Việt Nam sẽ là cơ quan có thẩm quyền. Đối với bất động sản, cụ thể tại Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam như sau: “Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy, nếu nội dung của di chúc có liên quan đến phần di sản là bất động sản mà người nước ngoài thừa kế có xảy ra tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam. 

4. Lưu ý để người nước ngoài hưởng thừa kế là bất động sản tại Việt Nam

Lưu ý để người nước ngoài hưởng thừa kế là bất động sản tại Việt Nam
Lưu ý để người nước ngoài hưởng thừa kế là bất động sản tại Việt Nam

Khi người nước ngoài được hưởng di sản tại Việt Nam cũng sẽ phát sinh một số hạn chế nhất định, đặc biệt là vấn đề liên quan đến bất động sản. Khác với động sản thì bất động sản tại Việt Nam không chỉ mang ý nghĩa về mặt giá trị mà còn mang ý nghĩa về mặt kinh tế và chủ quyền. Do đó, một người nước ngoài không thể được hưởng di sản là một bất động sản cụ thể tại Việt Nam, tức là không được sở hữu trực tiếp mà theo pháp luật quy định chỉ được hưởng phần giá trị được quy đổi ra bằng tiền. 

Cụ thể theo khoản 3 Điều 44 Luật đất đai 2024 quy định: 

“Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

  • Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người nhận thừa kế;
  • Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
  • Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền bằng văn bản nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

Với quy định trên có thể khẳng định một lần nữa, người nước ngoài không được trực tiếp sở hữu bất động sản tại Việt Nam mà phải thông qua thủ tục chuyển nhượng để nhận phần giá trị của bất động sản hoặc tặng cho. Đây là một vấn đề rất quan trọng trong quyền thừa kế của người nước ngoài cần phải được nắm rõ. 

Xem thêm: Cách hủy văn bản khai nhận di sản thừa kế tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp 

Thời điểm di chúc có hiệu lực? 

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

Người nước ngoài có được hưởng thừa kế là đất không? 

Người nước ngoài chỉ được hưởng phần giá trị của phần đất đó (được quy đổi ra bằng tiền) mà không được trực tiếp sở hữu phần đất đó. 

Năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài tại Việt Nam được xác định thế nào?

Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

Thời hiệu thừa kế là bao lâu? 

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về quyền thừa kế của người nước ngoài tại việt nam. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *