Tài sản bố mẹ cho sau khi fv88 đá gà trực tiếp là của chung hay riêng?


Việc bố mẹ tặng cho nhà đất, tài sản cho con cái sau khi lập gia đình là nét văn hóa phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, một câu hỏi pháp lý đau đầu luôn được đặt ra: Đó là tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn chung của hai vợ chồng hay tài sản riêng của người con? Hiểu sai bản chất pháp lý có thể dẫn đến những tranh chấp không đáng có về sau. Bài viết này của ACC Cần Thơ sẽ làm rõ các quy định mới nhất.

Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay riêng
Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?

1. Nguyên tắc xác định tài sản sau khi kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, kết hợp với Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn được phân loại dựa trên nguồn gốc, hình thức tặng cho và thỏa thuận giữa các bên.

Cụ thể, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường là tài sản chung, trừ trường hợp được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về đăng ký và xác nhận các giao dịch dân sự liên quan đến hôn nhân, đảm bảo tính pháp lý của các văn bản tặng cho.

1.1. Khi nào tài sản được coi là tài sản chung?

Tài sản được coi là tài sản chung khi:

  • Được tặng cho cả hai vợ chồng hoặc không xác định rõ người nhận riêng lẻ, theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
  • Hình thành từ thu nhập chung, lao động, fv888 trong thời kỳ hôn nhân, hoặc từ tài sản chung khác.
  • Sử dụng cho nhu cầu gia đình mà không có thỏa thuận riêng biệt.

Trong trường hợp tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn không có văn bản rõ ràng, tòa án sẽ mặc định coi là tài sản chung để đảm bảo công bằng khi phân chia, theo nguyên tắc tại Bộ luật Dân sự 2015.

1.2. Điều kiện để tài sản bố mẹ cho là tài sản riêng

Tài sản bố mẹ cho sẽ là tài sản riêng nếu đáp ứng các điều kiện sau theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Được tặng cho riêng một bên vợ hoặc chồng, với văn bản ghi đích danh người nhận.
  • Có trước hôn nhân hoặc thừa kế riêng.
  • Được vợ chồng thỏa thuận xác định là riêng theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Ví dụ, nếu bố mẹ tặng đất đai cho con trai sau kết hôn và hợp đồng tặng cho chỉ ghi tên con trai, thì đó là tài sản riêng, không bị chia khi ly hôn.

Mời quý độc giả xem thêm thông tin về Thủ tục đăng ký kết hôn sau khi ly hôn cần như thế nào? qua bài viết sau đây. 

2. Thủ tục pháp lý để bảo vệ tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn

Thủ tục fv88 nhà cái để bảo vệ tài sản bố mẹ cho sau khi fv88 đá gà trực tiếp
Thủ tục fv88 nhà cái để bảo vệ tài sản bố mẹ cho sau khi fv88 đá gà trực tiếp

Để bảo vệ tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản riêng, cần thực hiện thủ tục theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý.

Thủ tục cụ thể bao gồm:

Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng, ghi rõ tài sản là riêng theo Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (liên quan đến hiệu lực giao dịch).

Bước 2: Đăng ký biến động đất đai (nếu là bất động sản) tại cơ quan nhà nước trong vòng 30 ngày theo Luật Đất đai 2024.

Bước 3: Lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng giữa vợ chồng, công chứng để tránh tranh chấp sau này.

Nghị định 126/2014/NĐ-CP hỗ trợ xác nhận các giao dịch này trong hồ sơ hôn nhân.

3. Các trường hợp đặc biệt: Bố mẹ cho tiền mua đất hoặc cho đất nhưng đứng tên cả hai

Trong trường hợp bố mẹ cho tiền mua đất sau kết hôn, nếu tiền là tặng cho riêng và có chứng minh nguồn gốc, thì đất mua từ tiền đó có thể là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu đứng tên cả hai vợ chồng trên giấy chứng nhận, đất sẽ là tài sản chung theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Một trường hợp khác: Nếu bố mẹ cho đất nhưng vợ chồng sử dụng tiền chung để xây dựng, phần xây dựng có thể bị coi là tài sản chung, trong khi đất gốc vẫn riêng nếu chứng minh được.

Ví dụ, bố mẹ tặng tiền riêng cho con gái mua đất, nhưng giấy tờ đứng tên cả hai – tòa án sẽ ưu tiên chứng minh ý chí tặng cho để phân loại.

4. Lưu ý quan trọng về Luật Đất đai mới nhất đối với việc tặng cho

Lưu ý quan trọng về Luật Đất đai mới nhất đối với việc tặng cho
Lưu ý quan trọng về Luật Đất đai mới nhất đối với việc tặng cho
Lưu Ý Khi Nhận Tài Sản Bố Mẹ Cho Sau Khi Kết Hôn
Lưu ý khi nhân tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn

Theo Luật Đất đai 2024, việc tặng cho quyền sử dụng đất sau kết hôn phải tuân thủ nghiêm ngặt:

  • Hợp đồng tặng cho bất động sản bắt buộc công chứng theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
  • Đăng ký biến động trong 30 ngày để tránh mất quyền lợi.

Nếu tặng cho bằng lời nói, không có giá trị pháp lý; tài sản vẫn thuộc bố mẹ hoặc chuyển thành chung nếu không chứng minh.

Thủ tục tặng cho đất đai bao gồm: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, kèm hợp đồng công chứng và giấy tờ nhân thân.

Mời quý độc giả xem thêm thông tin về Thông tin về định cư Canada theo diện kết hôn  qua bài viết sau đây.

5. Câu hỏi thường gặp

Bố mẹ cho đất bằng lời nói thì có được tính là tài sản riêng không?

Không. Theo quy định, việc tặng cho bất động sản phải lập thành văn bản có công chứng. Nếu chỉ nói miệng, tài sản vẫn thuộc về bố mẹ hoặc chuyển thành tài sản chung nếu không chứng minh được nguồn gốc riêng.

Vợ/Chồng có được chia tiền bán đất nếu đất đó do bố mẹ chồng/vợ cho riêng không?

Nếu chứng minh được đó là tài sản riêng (có hợp đồng tặng cho riêng), thì tiền bán đất vẫn là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu dùng tiền đó để đầu tư chung hoặc không chứng minh được nguồn gốc, có thể bị coi là tài sản chung.

Làm thế nào để chắc chắn 100% đó là tài sản riêng?

Tốt nhất nên lập Văn bản thỏa thuận tài sản riêng giữa hai vợ chồng tại văn phòng công chứng ngay khi nhận tài sản.

Tài sản được tặng cho có trở thành tài sản chung nếu sử dụng chung không?

Không hẳn. Việc sử dụng tài sản cho mục đích chung không làm thay đổi bản chất tài sản. Nếu tài sản được tặng riêng và có bằng chứng hợp pháp, nó vẫn được xem là tài sản riêng, bất kể nó có được sử dụng cho gia đình hay không.

Lợi nhuận phát sinh từ tài sản riêng có được xem là tài sản chung không?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, lợi nhuận hoặc thu nhập từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xác định tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng theo quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ căn cứ pháp lý và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ liên quan sẽ giúp hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng, chuyển nhượng hoặc phân chia tài sản sau này. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ ACC Cần Thơ  để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *