Tài sản ký quỹ là gì?


Tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá là tài sản ký quỹ theo quy định của pháp luật. Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng cam kết, tài sản này có thể bị thu giữ để bù đắp thiệt hại. Hãy cùng tìm hiểu về tài sản ký quỹ là gì qua bài viết bên dưới nhé.

tài sản ký quỹ là gì
Tài sản ký quỹ là gì?

1. Tài sản ký quỹ là gì?

Theo quy định của Bộ luật dân sự thì tài sản ký quỹ là tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá, cụ thể tại Điều 330 Bộ luật này ghi nhận:

“1. Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí fv888.

3. Thủ tục gửi và thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Xem thêm: Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? tại đây

2. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong ký quỹ

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong ký quy định quy định tại Điều 40 Nghị định 21/2021/NĐ-CP như sau:

“1. Tổ chức tín dụng nơi ký quỹ có quyền, nghĩa vụ:

a) Hưởng phí fv888;

b) Yêu cầu bên có quyền thực hiện đúng thỏa thuận về ký quỹ để được thanh toán nghĩa vụ từ tiền ký quỹ;

c) Thanh toán nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền trong phạm vi tiền ký quỹ;

d) Hoàn trả tiền ký quỹ còn lại cho bên ký quỹ sau khi thanh toán nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền và khi chấm dứt ký quỹ;

đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

2. Bên ký quỹ có quyền, nghĩa vụ:

a) Thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi ký quỹ về điều kiện thanh toán theo đúng cam kết với bên có quyền;

b) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; được trả lãi trong trường hợp có thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi ký quỹ;

c) Rút bớt, bổ sung tiền ký quỹ hoặc đưa tiền ký quỹ tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp bên có quyền đồng ý;

d) Nộp đủ tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ;

đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

3. Bên có quyền trong ký quỹ có quyền, nghĩa vụ:

a) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán nghĩa vụ đầy đủ, đúng hạn trong phạm vi tiền ký quỹ;

b) Thực hiện đúng thủ tục theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nơi ký quỹ trong việc thực hiện quyền tại điểm a khoản này;

c) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.”

3. Việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ

Việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ
Việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ

Theo Điều 39 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về việc gửi, thanh toán tiền được dùng để ký quỹ như sau:

– Khoản tiền được dùng để ký quỹ (sau đây gọi là tiền ký quỹ) được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng theo thỏa thuận hoặc do bên có quyền chỉ định để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

– Tiền ký quỹ và việc ký quỹ một lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

– Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bị vi phạm thì tiền ký quỹ được dùng để thanh toán nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại sau khi trừ phí fv888 (sau đây gọi là thanh toán nghĩa vụ).

4. Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm

 Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm, trong đó có ký quỹ được thực hiện theo Bộ luật dân sự và Nghị định 21/2021/NĐ-CP như sau:

  • Hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng thực theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan hoặc theo yêu cầu thì có hiệu lực từ thời điểm được công chứng, chứng thực.
  • Hợp đồng bảo đảm không thuộc khoản 1 Điều này có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết.
  • Trường hợp tài sản bảo đảm được rút bớt theo thỏa thuận thì phần nội dung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản được rút bớt không còn hiệu lực; tài sản bảo đảm được bổ sung hoặc thay thế thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản này thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.
  • Biện pháp bảo đảm chưa phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng bảo đảm.

Xem thêm: Công chứng Hợp đồng uỷ quyền định đoạt tài sản tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp

Tài sản là gì?

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm các biện pháp nào?

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm các biện pháp: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản. 

Ký cược là gì? 

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Hiệu lực đối kháng của biện pháp ký quỹ phát sinh khi nào?

Hiệu lực đối kháng của biện pháp ký quỹ với người thứ ba phát sinh từ thời điểm tài sản ký quỹ được gửi vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về tài sản ký quỹ là gì. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *