Tòa án có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, tính chất và các yếu tố liên quan mà một trong hai Tòa án nêu trên sẽ là Tòa án có thẩm quyền. Hãy cùng tìm hiểu về thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn qua bài viết bên dưới nhé.

1. Toà án nào có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn?
Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn. Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2021 (sau đây gọi là Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015) quy định: “Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này” sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trong đó theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật này là trường hợp yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Giải quyết thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh khi có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo điểm b khoản 2 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tuy nhiên, trường hợp sau đây sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện là giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ thì theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Tổng hợp các quy định trên có thể đưa ra kết luận về Tòa án có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú nếu là công dân của Việt Nam hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết khi có yếu tố nước ngoài.
Xem thêm: Kết hôn ở nước ngoài ly hôn ở Việt Nam được không? tại đây
2. Thuận tình ly hôn là gì?
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 định nghĩa: “fv88 tài xỉu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.” Trong các trường hợp ly hôn được pháp luật công nhận thì trường hợp thuận tình ly hôn là trường hợp cả vợ và chồng cùng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn; nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Về mặt thực tế thì trường hợp thuận tình ly hôn giữa vợ và chồng sẽ không xảy ra tranh chấp về chia tài sản hay con cái nên không cần thiết phải thực hiện thủ tục như một vụ án ly hôn. Do đó, dựa trên cơ sở thuận tình thì vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn này.
3. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì các chủ thể sau có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Các chủ thể nêu trên các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hôn nhân của vợ và chồng, những chủ thể trên có quyền yêu cầu ly hôn nhằm đảm bảo quyền, lợi ích và ý chí của đương sự.
4. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Theo Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật; tức đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký fv88 đá gà trực tiếp để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.
Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận cư trú để ly hôn của vợ, chồng tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Nam nữ bao nhiêu tuổi thì mới được fv88 đá gà trực tiếp?
Theo pháp luật quy định thì nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được fv88 đá gà trực tiếp.
Có mấy hình thức ly hôn được pháp luật công nhận?
Có hai hình thức ly hôn được pháp luật hôn nhân và gia đình ghi nhận là thuận tình ly hôn và ly hôn do yêu cầu của một bên.
Trước khi ly hôn thì có cần trải qua thủ tục hòa giải không?
Có. Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
fv88 tài xỉu giả tạo là gì?
fv88 tài xỉu giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận