Thế chấp tài sản của con chưa thành niên sẽ được thực hiện nếu cha mẹ hoặc người giám hộ của con chưa thành niên thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành. Hãy cùng tìm hiểu về thế chấp tài sản của con chưa thành niên qua bài viết bên dưới nhé.

1. Có được thế chấp tài sản của con chưa thành niên không?
Theo quy định của pháp luật hiện này thì cha mẹ có thể thế chấp tài sản của con chưa thành niên nhưng chỉ trong một số trường hợp cụ thể. Theo khoản 2 Điều 73 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 ghi nhận: “Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng fv88 link và không có tài sản để tự nuôi mình.” Bên cạnh đó, khoản 1, 2 Điều 77 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định:
“1. Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để fv888 thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.”
Như vậy, với quy định trên thì nếu con chưa đủ 9 tuổi thì cha mẹ có thể thế chấp tài sản của con vì lợi ích của con mà không cần phải xem xét nguyện vọng của con. Nếu con từ đủ 9 tuổi đến dưới 15 tuổi thì cha mẹ có thể thế chấp tài sản của con vì lợi ích của con nhưng phải xem xét nguyện vọng của con. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì tự mình định đoạt nhưng phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ nếu tài sản định đoạt là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để fv888.
Tổng kết lại, việc thế chấp tài sản của con chưa thành niên còn phụ thuộc vào độ tuổi của con hay quyền định đoạt của cha mẹ đối với tài sản riêng của con phụ thuộc vào độ tuổi của con
Xem thêm: Tài sản đảm bảo bao gồm những gì? tại đây
2. Tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật
Tài sản thế chấp bao gồm các trường hợp theo Điều 318 Bộ luật dân sự năm 2015:
“1. Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.”
3. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
Về các trường hợp bảo đảm bằng tài sản hay thế chấp thì nghĩa vụ của bên thế chấp là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Theo Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định nghĩa vụ của bên thế chấp như sau:
“1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
- Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
- Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
- Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
- Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.”
4. Chấm dứt thế chấp tài sản

Theo Điều 327 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thế chấp tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.
- Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
- Tài sản thế chấp đã được xử lý.
- Theo thỏa thuận của các bên.
Xem thêm: Đối tượng của thế chấp tài sản là gì? tại đây
5. Các câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ hay không?
Có. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Giao dịch dân sự là gì?
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi fv88 nhà cái đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Quyền tài sản là gì?
“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.”
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về thế chấp tài sản của con chưa thành niên. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận