Quá trình xin quốc tịch Việt Nam có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm tùy vào từng trường hợp và các yêu cầu cụ thể. Thời gian xét duyệt và cấp quốc tịch có thể thay đổi tùy theo từng tình huống cụ thể và tính đầy đủ của hồ sơ. Hãy cùng tìm hiểu về thôi quốc tịch việt nam mất bao lâu qua bài viết bên dưới nhé!

1. Thôi quốc tịch Việt Nam mất bao lâu?
Trình tự, thủ tục và thời gian thôi quốc tịch Việt Nam mất bao lâu được quy định tại Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 20 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể, thôi quốc tịch Việt Nam sẽ trải qua các bước với thời gian 75 ngày.
Thời gian này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hồ sơ đầy đủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, và các yếu tố fv88 nhà cái khác. Để thôi quốc tịch Việt Nam, cá nhân cần làm đơn xin và cung cấp các giấy tờ liên quan, chẳng hạn như lý do thôi quốc tịch (ví dụ: nhập quốc tịch nước ngoài), giấy tờ chứng minh đã có quốc tịch khác, và các tài liệu khác theo yêu cầu. Sau khi hồ sơ được nộp, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định và quyết định. Do quy trình này liên quan đến nhiều thủ tục fv88 nhà cái và hành chính, nên thời gian xử lý có thể khá dài.
Xem thêm Thủ tục và điều kiện nhập quốc tịch Ý tại đây.
2. Trường hợp nào công dân được thôi quốc tịch Việt Nam?
Khi xin thôi quốc tịch Việt Nam, công dân Việt Nam bắt buộc phải làm đơn xin thôi quốc tịch. Theo đó, các trường hợp công dân Việt Nam được xin thôi quốc tịch Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam đều được giải quyết cho thôi quốc tịch bởi những trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 dưới đây chưa được thôi quốc tịch Việt Nam gồm:
– Người đang còn nợ thuế với Nhà nước ví dụ như đang nợ tiền thuế đất… khi có văn bản của cơ quan thuế, cá nhân, tổ chức là chủ nợ hợp pháp về việc người này còn nợ thuế, tiền, tài sản trong quá trình thụ lý, xem xét giải quyết hồ sơ.
– Người đang có nghĩa vụ tài sản với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam như nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ cấp dưỡng…
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang ngồi tù theo bản án hoặc đang chấp hành quyết định của Tòa án, đang bị tạm giam để chờ thi hành án hoặc đang chấp hành biện pháp xử phạt hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh…
– Khi việc thôi quốc tịch Việt Nam có thể làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
– Cán bộ, công chức và người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang gồm quân đội Việt Nam, công an Việt Nam.
3. Khi nào công dân Việt Nam bị tước quốc tịch Việt Nam?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 công dân Việt Nam có thể bị tước quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp đặc biệt do Nhà nước quyết định. Việc tước quốc tịch thường áp dụng đối với người đã được nhập quốc tịch Việt Nam nhưng sau đó có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, xâm phạm đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc làm tổn hại đến uy tín và lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ngoài ra, người được nhập quốc tịch Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch nếu việc nhập quốc tịch trước đó được thực hiện trên cơ sở cung cấp thông tin sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc có hành vi gian dối nhằm được công nhận là công dân Việt Nam. Thẩm quyền quyết định việc tước quốc tịch Việt Nam thuộc về Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên cơ sở xem xét đề nghị của cơ quan có thẩm quyền và căn cứ vào mức độ vi phạm của cá nhân liên quan.
Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam cũng quy định nguyên tắc nhân đạo khi áp dụng biện pháp này, theo đó việc tước quốc tịch không được làm cho người đó rơi vào tình trạng không quốc tịch, trừ trường hợp người đó đã có quốc tịch khác. Quy định này nhằm bảo đảm vừa bảo vệ lợi ích quốc gia, vừa tôn trọng các chuẩn mực fv88 nhà cái và nhân quyền trong lĩnh vực quốc tịch.
4. Các trường hợp tước quốc tịch

Theo quy định tại Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 về căn cứ tước quốc tịch Việt Nam như sau:
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp fv88 vn và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem thêm Dịch vụ làm thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam chi tiết tại đây.
5. Câu hỏi thường gặp
Ai có thể xin quốc tịch Việt Nam?
- Người có cha mẹ là công dân Việt Nam.
- Người đã sinh sống và làm việc tại Việt Nam một thời gian dài.
- Những người có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam (ví dụ: trong lĩnh vực khoa học, văn hóa, hoặc kinh tế).
Tôi có cần phải từ bỏ quốc tịch hiện tại khi xin quốc tịch Việt Nam không?
Theo quy định của Việt Nam, nếu bạn muốn có quốc tịch Việt Nam, bạn phải từ bỏ quốc tịch hiện tại (trừ một số trường hợp đặc biệt). Quốc tịch Việt Nam không cho phép công dân giữ đồng thời quốc tịch nước khác.
Quốc tịch Việt Nam có thể được cấp cho những người sinh sống ngoài Việt Nam không?
Có, nếu bạn là người Việt Nam gốc hoặc có mối liên hệ gần gũi với Việt Nam (ví dụ: có cha mẹ là người Việt Nam hoặc sinh sống lâu dài tại Việt Nam), bạn vẫn có thể xin quốc tịch Việt Nam, dù hiện tại đang sống ở nước ngoài.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến thôi quốc tịch việt nam mất bao lâu. Nếu cần thêm thông tin, quý fv88 tài xỉu hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh nhất.
Để lại một bình luận