Đi thuê nhà có được đăng ký thường trú theo quy định không?


Đi thuê nhà có được đăng ký thường trú nếu đáp ứng các quy định của pháp luật. Việc đăng ký thường trú cũng là một cơ sở giúp người đi thuê nhà an tâm hơn trong việc chứng minh một nơi ở hợp pháp. Hãy cùng tìm hiểu về thuê nhà có được đăng ký thường trú qua bài viết bên dưới nhé.

Đi thuê nhà có được đăng ký thường trú theo quy định không?
Đi thuê nhà có được đăng ký thường trú theo quy định không?

1. Đi thuê nhà có được đăng ký thường trú theo quy định không?

Trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà có thể đăng ký thường trú tại chỗ mình thuê. Cụ thể theo khoản 3 Điều 20 Luật cư trú năm 2020 quy định công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;
  • Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

Ngoài đảm bảo về diện tích nhà ở tối thiểu ra thì yếu tố quan trọng hơn cả là sự đồng ý của chủ sở hữu nơi ở hợp pháp đó. Đây là một loại giấy tờ quan trọng, ngoài giúp ích cho người thuê nhà đảm bảo được chỗ ở hợp pháp đồng thời cũng giúp cho chủ nhà minh bạch được muốn quan hệ cho thuê – đi thuê của người thuê nhà. 

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên đầy đủ nhất tại đây

2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người thuê nhà

Trước khi đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký thường trú thì người thuê nhà cần chuẩn bị các loại giấy tờ như sau theo khoản 3 Điều 21 Luật cư trú 2020:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác theo quy định của pháp luật

Việc chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên sẽ là cơ sở để thủ tục đăng ký thường trú của người đi thuê nhà được tiến hành nhanh chóng và thuận lợi hơn.

3. Thủ tục đăng ký thường trú

Đây là một thủ tục không quá phức tạp, người dân có thể đăng ký trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc đăng ký thông qua cổng fv888 công. Dưới đây là thủ tục đăng ký thường trú tại cơ quan có thẩm quyền khi người người dân đi đăng ký trực tiếp theo Điều 22 Luật Cư trú 2020:

  • Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
  • Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

4. Lệ phí đăng ký thường trú đối với người thuê nhà

Lệ phí đăng ký thường trú đối với người thuê nhà
Lệ phí đăng ký thường trú đối với người thuê nhà

Khi tiến hành đăng ký thường trú thì người thuê nhà phải đóng một khoản lệ phí để đảm bảo cho quá trình công tác và xử lý hồ sơ. Căn cứ Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức lệ phí như sau:

  • Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 20.000 đồng/lần
  • Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng fv888 công trực tuyến: 10.000 đồng/lần

Thông tư này cũng quy định các trường hợp được miễn lệ phí tại Điều 4 gồm: 

  • Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
  • Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
  • Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Xem thêm: Nơi thường trú trước khi chuyển đến có cần đăng ký tạm trú trước? tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp 

Diện tích tối thiểu để người thuê nhà đăng ký thường trú?

Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

Nơi thường trú là gì ?

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú

Có thể đăng ký thường trú online không?

Được. Hiện nay đã cung cấp fv888 đăng ký thường trú thông qua cổng fv888 công: https://dichvucong.bocongan.gov.vn/

Người chưa thành niên có được đăng ký thường trú không? 

Được. Người chưa thành niên thì trong tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về thuê nhà có được đăng ký thường trú. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *