Tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch cấp xã


Tiêu chuẩn công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã được quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014. Theo đó, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch. Ngoài ra, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã cần có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc. Hãy cùng tìm hiểu về tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch cấp xã qua bài viết bên dưới nhé.

Tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch cấp xã
Tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch cấp xã

1. Công chức tư pháp hộ tịch là gì? 

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008, công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo điểm e khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức 2008, công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã là một chức danh công chức cấp xã.

Xem thêm Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh tại đây 

2. Tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch cấp xã

Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014, công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:

– Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;

– Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.

Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp – hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.

Ngoài ra, theo khoản 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV, công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

– Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

– Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

– Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

– Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác.

– Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

– Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

– Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

3. Nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã 

Nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã 
Nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã

Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã có những nhiệm vụ sau:

– Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

– Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, fv88 vn xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia fv88 vn pháp luật;

+ Thẩm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn;

+ Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch, nuôi con nuôi; số lượng, chất lượng về dân số trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa – xã hội hướng dẫn fv88 vn hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn;

+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; xử lý vi phạm hành chính, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã fv88 vn và quản lý cơ sở dữ liệu về hộ tịch trên địa bàn;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao. (Khoản 6 Điều 2 Thông tư 13/2019/TT-BNV)

4. Quyền lợi của công chức Tư pháp – Hộ tịch 

Công chức Tư pháp – Hộ tịch được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực nhằm đảm bảo điều kiện làm việc và động viên tinh thần, bao gồm quyền được hưởng chế độ lương, phụ cấp theo quy định của Nhà nước; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc; có quyền nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo quy định pháp luật fv88 link; được bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, y tế và các quyền lợi khác như thưởng, khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Ngoài ra, công chức Tư pháp – Hộ tịch còn có quyền đề xuất, phản ánh, kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động chuyên môn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch và pháp luật dân sự.

Xem thêm Thủ tục thay đổi họ tên trong hộ khẩu tại đây 

5. Câu hỏi thường gặp 

Công chức Tư pháp – Hộ tịch có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ thông tin cá nhân của người dân?

Công chức Tư pháp – Hộ tịch có trách nhiệm bảo vệ thông tin cá nhân của người dân theo quy định của pháp luật. Họ không được tiết lộ hoặc sử dụng thông tin cá nhân của người dân cho mục đích khác ngoài mục đích công việc.

Người dân có thể tìm hiểu thêm thông tin về công tác Tư pháp – Hộ tịch ở đâu?

Người dân có thể tìm hiểu thêm thông tin về công tác Tư pháp – Hộ tịch tại các nguồn sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã/phường
  • Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp
  • Các cơ quan báo chí, truyền thông

Nếu tôi có thắc mắc hoặc khiếu nại về công tác Tư pháp – Hộ tịch, tôi có thể liên hệ với ai?

Nếu bạn có thắc mắc hoặc khiếu nại về công tác Tư pháp – Hộ tịch, bạn có thể liên hệ với:

  • Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã/phường
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện/quận
  • Sở Tư pháp

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch cấp xã. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *