Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú chi tiết


Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, đóng vai trò trong việc đảm bảo sự công bằng và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, đối với người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại Việt Nam, việc xác định mức thuế phải nộp lại trở nên phức tạp hơn, đặc biệt là đối với những người không cư trú tại Việt Nam. Vậy fv888 sẽ thông qua bài viết này cung cấp đến bạn cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quy trình và các quy định fv88 nhà cái hiện hành.

Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú chi tiết
Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú chi tiết

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế mà các cá nhân phải đóng khi có thu nhập từ các nguồn trong và ngoài nước. Đây là một khoản thu do nhà nước thu từ thu nhập của người dân để phục vụ cho các nhu cầu công cộng, bao gồm các fv888 công, phát triển cơ sở hạ tầng và các hoạt động khác phục vụ cho xã hội. 

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019 và căn cứ tính thuế có thể hiểu thuế TNCN như sau: “Thuế TNCN là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc đối với cá nhân khi có thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN.”

2. Trường hợp người nước ngoài đóng thuế TNCN từ tiền lương tiền công

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế như sau:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy theo quy định, thuế TNCN áp dụng cho cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó người nước ngoài phải đóng thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm:

– Người nước ngoài là cá nhân cư trú:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Người nước ngoài là cá nhân không cư trú: có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

>>>> Xem thêm về Các quy định về tạm trú đối với người nước ngoài do fv888 cung cấp nhé!

3. Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú 

Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú
Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài không cư trú

Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tính thuế TNCN với người nước ngoài là cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công được xác định theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong trường hợp này được xác định bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

Trong đó, thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú được xác định như trường hợp thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, cụ thể:

– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

– Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Ngoài ra, việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú đồng thời làm việc ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện theo công thức sau:

– Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam/Tổng số ngày làm việc trong năm) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

– Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt ở Việt Nam/365 ngày x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

>>>> Đọc thêm về Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài do fv888 cung cấp nhé!

4. Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài không cư trú có thể khai thuế và nộp thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế hay không?

Người nước ngoài không cư trú có thể khai thuế và nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế Việt Nam, thông qua việc khấu trừ thuế tại nguồn. 

Cơ quan thuế Việt Nam có yêu cầu người nước ngoài không cư trú phải đăng ký mã số thuế không?

Có, người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam cần phải đăng ký mã số thuế nếu có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Mã số thuế sẽ được sử dụng để theo dõi và xử lý các khoản thuế liên quan đến họ.

Thu nhập từ bản quyền chịu thuế bao nhiêu?

Thuế suất là 5% trên phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng/hợp đồng.

Việc hiểu rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài không cư trú không chỉ giúp người fv88 link quốc tế tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế của mình mà còn đảm bảo tính công bằng trong hệ thống thuế của Việt Nam. fv888 hy vọng qua bài viết bạn đã biết thêm về các cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú để bảo đảm tuân thủ đúng luật pháp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *