Trong hoạt động fv888 và cho thuê tài sản, việc khai báo thuế là bước bắt buộc để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Đặc biệt, tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS là biểu mẫu quan trọng được cá nhân và tổ chức sử dụng khi khai báo thuế từ hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng, hoặc tài sản khác. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai, các quy định fv88 nhà cái liên quan, và những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện. Hãy cùng tìm hiểu về tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 tts qua bài viết bên dưới nhé!

1. Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS là gì?
Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS là biểu mẫu được quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Đây là mẫu tờ khai dành cho cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản như nhà ở, mặt bằng fv888, quyền sử dụng đất, hoặc các loại tài sản khác và phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng như thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh từ hoạt động cho thuê.
Ai phải sử dụng tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS?
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, các cá nhân thuộc nhóm sau đây phải sử dụng mẫu 01/TTS để kê khai thuế:
- Cá nhân cho thuê nhà ở, mặt bằng fv888, hoặc quyền sử dụng đất.
- Cá nhân cho thuê tài sản khác như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
- Cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
Mời quý độc giả xem thêm thông tin về Tội đập phá tài sản người khác phạt ra sao? qua bài viết sau đây.
2. Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS
Dưới đây là hướng dẫn từng bước để điền tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS:
Thông tin cá nhân
- Họ và tên: Ghi đầy đủ họ tên của cá nhân cho thuê tài sản.
- Mã số thuế (MST): Ghi mã số thuế cá nhân. Nếu chưa có, cần đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế địa phương.
- Số CMND/CCCD/fv88 vn: Điền thông tin giấy tờ tùy thân.
Thông tin hợp đồng cho thuê
- Số hợp đồng: Ghi số hợp đồng thuê tài sản đã ký.
- Ngày hợp đồng có hiệu lực: Ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc hợp đồng.
- Địa chỉ tài sản cho thuê: Ghi chính xác địa chỉ tài sản như nhà ở, mặt bằng, hoặc đất cho thuê.
Doanh thu từ hoạt động cho thuê
- Ghi rõ tổng số tiền cho thuê theo hợp đồng (chưa bao gồm thuế).
- Phân chia doanh thu theo từng kỳ thanh toán (tháng, quý, năm).
Thuế suất và số tiền thuế
Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC:
- Thuế TNCN: 5% doanh thu.
- Thuế GTGT: 5% doanh thu. Tổng thuế phải nộp là 10% doanh thu từ hoạt động cho thuê.
Thông tin người nộp thuế
- Ghi rõ tên, địa chỉ, và số điện thoại của cá nhân nộp thuế để cơ quan thuế liên hệ khi cần thiết.
Ký xác nhận
Sau khi hoàn thành các thông tin, ký và ghi rõ họ tên người nộp tờ khai.
Mời quý độc giả xem thêm thông tin về Các tình huống chia tài sản khi ly hôn phổ biến bài viết sau đây.
3. Lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS

Thời hạn nộp tờ khai
- Cá nhân phải nộp tờ khai trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực.
- Nếu hợp đồng kéo dài, cá nhân cần nộp tờ khai định kỳ (theo quý hoặc theo năm).
Địa điểm nộp
- Nộp tại chi cục thuế nơi có tài sản cho thuê.
- Hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Hồ sơ kèm theo
- Bản sao hợp đồng cho thuê.
- Chứng minh nhân dân/CCCD của người cho thuê.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, giấy đăng ký phương tiện, v.v.).
4. Một số lưu ý khi kê khai thuế và tránh sai sót trong tờ khai
Khi thực hiện kê khai tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS, nhiều người thường gặp phải những sai sót dẫn đến việc nộp thiếu thuế, nộp trễ hoặc phải chỉnh sửa lại tờ khai. Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn kê khai đúng và tránh được các lỗi thường gặp:
Kiểm tra thông tin hợp đồng
- Đảm bảo hợp đồng cho thuê ghi rõ ràng về thời hạn thuê, giá trị thuê, phương thức thanh toán và trách nhiệm nộp thuế.
- Kiểm tra kỹ nội dung để tránh thiếu sót thông tin trong tờ khai, đặc biệt là số hợp đồng và ngày hiệu lực.
Xác định chính xác doanh thu chịu thuế
- Ghi đúng tổng doanh thu từ hợp đồng cho thuê. Nếu doanh thu có thay đổi do điều chỉnh hợp đồng, cần khai báo bổ sung kịp thời.
- Doanh thu chịu thuế là toàn bộ số tiền nhận được theo kỳ thanh toán (bao gồm tiền thuê tài sản và các khoản thu hộ khác, nếu có).
Chọn kỳ kê khai phù hợp
- Nếu hợp đồng có thời hạn ngắn (dưới 6 tháng), nên kê khai toàn bộ doanh thu một lần để tránh mất thời gian kê khai định kỳ.
- Với hợp đồng dài hạn, cần tuân thủ lịch kê khai theo quý hoặc năm, phù hợp với thời hạn thanh toán.
5. Câu hỏi thường gặp
Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp thuế không?
Không. Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu từ hoạt động cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế TNCN và GTGT.
Có thể ủy quyền cho bên thuê kê khai và nộp thuế không?
Có. Người cho thuê có thể ủy quyền cho bên thuê tài sản thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Tuy nhiên, cần có văn bản ủy quyền hợp pháp.
Không nộp tờ khai đúng hạn có bị phạt không?
Có. Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nếu không nộp tờ khai đúng hạn, cá nhân có thể bị phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng, tùy thuộc vào thời gian chậm nộp.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 tts. Nếu cần thêm thông tin, quý fv88 tài xỉu hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh nhất.
Để lại một bình luận