Truất quyền thừa kế là việc người lập di chúc thể hiện ý chí của mình trong di chúc tước bỏ quyền thừa kế của một người nào đó. Hậu quả của việc này là người bị truất quyền sẽ không được hưởng di sản thừa kế theo di chúc của người lập . Hãy cùng tìm hiểu về truất quyền thừa kế là gì qua bài viết bên dưới nhé.

1. Truất quyền thừa kế là gì? Khi nào bị truất quyền thừa kế?
Truất quyền thừa kế là khi một người lập di chúc thể hiện ý chí của mình về việc phân chia di sản và ai sẽ được nhận phần di sản đó, nếu người đó nêu rõ rằng một hoặc nhiều người trong những người thừa kế không được hưởng di sản theo di chúc này thì những người này là người bị truất quyền thừa kế.
Pháp luật hiện hành chưa có quy định rõ ràng về định nghĩa truất quyền thừa kế nhưng có quy định về việc khi nào thì người thừa kế bị truất quyền. Theo Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thừa kế, một người bị truất quyền thừa kế khi người lập di chúc thể hiện rằng họ không muốn để lại di sản của mình cho một người nào đó, có thể thấy đây là một quyền của người lập di chúc và hậu quả fv88 nhà cái sẽ thuộc về người bị truất quyền, điều này sẽ được người lập di chúc thể hiện trong di chúc để đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong phân chia phần tài sản của mình.
Xem thêm: Thời hạn khai nhận di sản thừa kế theo quy định tại đây
2. Người không được quyền hưởng di sản
Theo Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Người không được quyền hưởng di sản là những người được pháp luật quy định mà không dựa vào ý chí của người lập di chúc. Tức nếu người lập di chúc biết về hành vi của họ mà vẫn muốn họ hưởng di sản theo di chúc của mình để lại thì những người này vẫn được hưởng di sản một cách hợp pháp. Duy chỉ có trường hợp truất quyền thừa kế là phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc, tức dù họ có hay không thuộc trường hợp người không được quyền hưởng di sản thì họ vẫn không thể hưởng di sản theo di chúc vì chính người lập di chúc đã tước đi quyền này ngay trong di chúc do mình lập ra.
3. Từ chối nhận di sản theo di chúc thế nào? Từ chối nhận di sản khác gì với truất quyền thừa kế?

Người thừa kế cần lập thành văn bản về việc từ chối nhận di sản theo di chúc của mình để gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản. Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 thì từ chối nhận di sản là một quyền của người thừa kế nếu họ không lợi dụng việc này để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Khác với từ chối nhận di sản thì bị truất quyền thừa kế không phải là một quyền của người thừa kế mà là một hậu quả fv88 nhà cái mà họ phải gánh chịu. Nếu như người từ chối nhận di sản dựa trên cơ sở ý chí của họ, họ là người chủ động từ chối nhận thì người bị truất quyền là dựa trên ý chí của người lập di chúc. Mặc dù cả việc từ chối nhận di sản và bị truất quyền thừa kế đều dẫn đến việc người thừa kế không được nhận di sản của người lập di chúc nhưng đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nên phải được phân biệt một cách rõ ràng.
4. Điều kiện để một bản di chúc hợp pháp
Căn cứ Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định một bản di chúc hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái fv88 xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Như vậy, chỉ khi một bản di chúc được xem là hợp pháp thì mới có thể phát sinh hiệu lực của nó. Tức đối với trường hợp một người bị truất quyền thừa kế trong di chúc, nhưng bản di chúc đó không hợp pháp, đồng nghĩa với việc truất quyền thừa kế này cũng không hợp pháp thì bản di chúc này sẽ không phát sinh hiệu lực,. Do đó, việc đảm bảo các điều kiện trên rất quan trọng, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến nội dung và hiệu lực của di chúc.
Xem thêm: Trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Di chúc là gì?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Di chúc có hiệu lực khi nào?
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
Người bị truất quyền thừa kế theo di chúc thì có được thừa kế theo pháp luật không?
Dựa trên tinh thần của pháp luật về dân sự thì nếu một người một truất quyền thừa kế theo di chúc thì vẫn có thể được hưởng di sản theo pháp luật nếu không thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định không được quyền hưởng di sản. Tuy nhiên, còn phải dựa vào nhiều yếu tố khác để quyết định về trường hợp này.
Nếu không có di chúc thì phần di sản có được phân chia không?
Nếu người chết không để lại di chúc thì phần di sản sẽ được phân chia theo pháp luật, hay còn gọi là thừa kế theo pháp luật.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về truất quyền thừa kế là gì. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận