Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất và fv888 của doanh nghiệp. Việc xác định và quản lý tài sản cố định giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Hãy cùng tìm hiểu xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình qua bài viết bên dưới nhé.

1. Tài sản cố định là gì?
Tài sản cố định là những tư liệu fv88 link chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thường từ một năm trở lên, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất fv888 nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Đây là loại tài sản có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất fv888 của doanh nghiệp, góp phần tạo ra sản phẩm và fv888 trong thời gian dài.
Tài sản cố định được phân thành hai loại chính là tài sản cố định hữu hình (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và tài sản cố định vô hình (như phần mềm máy tính, bằng sáng chế, quyền sử dụng đất…). Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đúng quy định không chỉ đảm bảo hiệu quả sản xuất mà còn góp phần phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Xem thêm: Thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng tại đây
2. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình chi tiết
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 28/2017/TT-BTC) thì việc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình như sau:
* Tài sản cố định vô hình mua sắm:
– Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
– Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).
* Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
– Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
– Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
* Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:
– Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
– Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
* Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
– Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu fv88 vn, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
– Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách fv88 tài xỉu, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí fv888 trong kỳ.
* TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để fv88 vn các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
– Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí fv888 theo số năm thuê đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí fv888 trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
– Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất fv888 của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất fv888 của doanh nghiệp và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là tài sản cố định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
+ Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.
+ Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hợp mà không xác định tách riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất fv888 của doanh nghiệp, vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.
+ Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp.
* Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật Sở hữ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
* Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Các loại tài sản nguyên giá cố định
Các loại nguyên giá tài sản cố định theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC gồm:
– Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
– Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Xem thêm: Phân biệt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại đây
4. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm những chi phí nào?
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự kiến. Cụ thể, nguyên giá bao gồm:
(1) giá mua tài sản hoặc chi phí để tạo ra tài sản (đối với tài sản do doanh nghiệp tự fv88 vn hoặc phát triển)
(2) các loại thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế trước bạ (nếu có)
(3) chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí đăng ký quyền sở hữu, chi phí tư vấn fv88 nhà cái, kỹ thuật, thử nghiệm
(4) chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
Đối với tài sản cố định vô hình hình thành qua các hợp đồng chuyển nhượng, nguyên giá còn bao gồm cả chi phí giao dịch như lệ phí công chứng, phí môi giới,… Tuy nhiên, các khoản chi phí phát sinh sau khi tài sản đã sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá mà được hạch toán vào chi phí trong kỳ.
Xem thêm: Thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định nguyên giá khi tài sản vô hình được tự phát triển?
Khi tài sản vô hình được tự phát triển, chỉ các chi phí phát sinh trong giai đoạn phát triển (như chi phí lập trình phần mềm, thử nghiệm) mới được vốn hóa vào nguyên giá, còn chi phí nghiên cứu sẽ không được tính vào.
Chi phí nghiên cứu có được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình không?
Chi phí nghiên cứu không được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình. Chỉ chi phí phát triển, khi tài sản đã có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai, mới được phép vốn hóa vào nguyên giá.
Các chi phí fv88 nhà cái liên quan đến tài sản vô hình có được tính vào nguyên giá không?
Có, các chi phí fv88 nhà cái như chi phí đăng ký bản quyền, nhãn hiệu, bằng sáng chế hoặc các chi phí bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đều được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết
Để lại một bình luận