Án phí chia tài sản thừa kế hiện nay

,

Án phí chia tài sản thừa kế hiện nay được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Việc đóng án phí là một việc bắt buộc khi thực hiện thủ tục khởi kiện đưa vụ án ra giải quyết. Hãy cùng tìm hiểu về án phí chia tài sản thừa kế qua bài viết bên dưới nhé.

án phí chia tài sản thừa kế
án phí chia tài sản thừa kế

1. Giải quyết tranh chấp thừa kế

Tranh chấp thừa kế mặc dù là tranh chấp thường xuyên xảy ra nhưng thủ tục giải quyết vấn đề này lại vô cùng phức tạp. Nó không những ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của những người thừa kế mà còn là mối quan hệ trong một gia đình vì đa số những người thừa kế đều sẽ là những người thân ruột thịt của nhau. 

Khi một tranh chấp xảy ra, pháp luật luôn ưu tiên việc thỏa thuận, hòa giải giữa các bên có liên quan nhằm hạn chế được những rắc rối về mặt thủ tục hay phải nhờ đến sự trợ giúp của cơ quan có thẩm quyền. Lợi ích của việc hòa giải tại chỗ được thể hiện ở rất nhiều điểm, nhưng trên thực tế thì quá trình này có rất hiếm trường hợp hòa giải thành vì nhìn chung khi đã ảnh hưởng đến quyền lợi thì không phải ai cũng có thể nhận phần thiệt thòi về mình.

Một khi biện pháp hòa giải không thể được thực hiện nữa, không có bên đã mất lòng tin, không tìm được tiếng nói chung hay xảy ra những xung đột không đáng có thì việc khởi kiện tranh chấp thành một vụ án dân sự sẽ là biện pháp giải quyết được tận gốc vấn đề khi có sự can thiệp trực tiếp và xét xử của pháp luật. Theo Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành thì tranh chấp về thừa kế tài sản sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân. Khi này, người thừa kế có nhu cầu có thể làm đơn khởi kiện, kèm theo những chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình để khởi kiện một cá nhân nào đó mà mình cho rằng họ đang có những ảnh hưởng không tốt đến quyền lợi của mình. Đây được xem là biện pháp cuối cùng vì khi đã có phán quyết của Tòa án thì các bên có liên quan phải thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực. 

Xem thêm: Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế tại đây

2. Án phí chia tài sản thừa kế hiện nay

Khi giải quyết tranh chấp về chia tài sản thừa kế thì mức án phí được áp dụng có liên quan đến tài sản sẽ là án phí dân sự có giá ngạch, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí như sau: 

1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

3. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Bên cạnh những tranh chấp thừa kế có thể phát sinh từ di chúc của người lập di chúc để lại thì đôi với trường hợp thừa kế theo pháp luật cũng phát sinh những tranh chấp về hàng thừa kế, về phần di sản được hưởng khi phân chia theo pháp luật hay phần tài sản chưa được định đoạt. Có thể thấy rằng, trong mọi quan hệ về thừa kế đều có thể phát sinh tranh chấp bởi chính những người thừa kế khi họ cho rằng quyền lợi của mình không được đảm bảo. Theo Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

 4. Thời hiệu thừa kế

Thời hiệu thừa kế
Thời hiệu thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 về hiệu lực của thừa kế:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Có thể nói rằng, các tranh chấp thừa kế nên được giải quyết trong thời hiệu nêu trên để đảm bảo được tính chất fv88 nhà cái và quyền lợi của những người thừa kế có liên quan được bảo vệ một cách tối đa.

Xem thêm: Công thức chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật tại đây 

5. Các câu hỏi thường gặp

Người lập di chúc có thể thay thế di chúc khác nếu thấy bản di chúc trước đó không còn phù hợp không? 

Được. Người lập di chúc có thể thay đổi di chúc bất kỳ lúc nào theo ý chí của người lập. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

Nếu con chưa thành niên không được cha để lại di sản trong di chúc thì người con đó có được hưởng thừa kế không? 

Đây có thể được xác định là trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Con chưa thành niên vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.

Di tặng là gì?

Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.

Người lập di chúc có quyền truất quyền thừa kế của một người nào đó không?

Được. Theo ý chí của mình, người lập di chúc có thể truất quyền thừa kế của một người nào đó, việc này có ý nghĩa rằng người bị truất quyền không được hưởng phần di sản của người lập. Đây cũng là căn cứ duy nhất để một người bị truất quyền thừa kế theo di chúc. 

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về thủ tục thay đổi tên chi nhánh công ty. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *