Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác là hành động không được phép của pháp luật và có thể bị xử lý nghiêm minh. Hãy cùng fv888 tìm hiểu về chiếm giữ trái phép tài sản của người khác qua bài viết bên dưới nhé.

1. Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác bị xử phạt thế nào?
Tùy mức độ của hành vi mà có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể đối với trường hợp hành vi chiếm giữ tài sản có thể bị xử lý theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP đối với có hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Bên cạnh đó theo quy định tại điểm a khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể đối với hành vi trên như sau:
* Hình thức xử phạt bổ sung
– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
* Biện pháp khắc phục hậu quả
– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
– Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm
Lưu ý trên đây là mức phạt áp dụng cho cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, cụ thể mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
2. Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác có thể bị xử lý hình sự hay không?
- Nếu hành vi chiếm giữ trái phép tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa, và không trả lại khi chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
- Khung hình phạt đối với hành vi này có thể bao gồm:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
- Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Trong trường hợp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên, hoặc là bảo vật quốc gia, mức phạt tù có thể từ 01 năm đến 05 năm.
Xem thêm: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản cá nhân xử phạt như thế nào? tại đây
3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác

- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản được quy định tại Điều 5 Khoản 1 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 1 năm. Thời điểm tính thời hiệu bắt đầu từ khi hành vi chiếm giữ chấm dứt hoặc từ khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm.
- Ví dụ: Nếu hành vi chiếm giữ xảy ra từ tháng 1/2024 và bị phát hiện vào tháng 6/2024, thì cơ quan chức năng vẫn có quyền xử phạt vì phát hiện trong vòng 1 năm.
- Ý nghĩa: Nếu quá 1 năm kể từ khi hành vi vi phạm chấm dứt hoặc bị phát hiện, người vi phạm sẽ không bị xử phạt hành chính.
Xem thêm: Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản tại đây
4. Câu hỏi thường gặp
Tài sản chiếm giữ trái phép có thể bị tịch thu không?
Có, tài sản chiếm giữ trái phép có thể bị tịch thu hoặc buộc trả lại cho chủ sở hữu.
Người chiếm giữ tài sản trái phép có phải trả lại tài sản không?
Có, người chiếm giữ tài sản trái phép phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và có thể bị yêu cầu bồi thường nếu gây thiệt hại.
Người bị chiếm giữ tài sản có thể yêu cầu bồi thường không?
Có, chủ sở hữu tài sản có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu hành vi chiếm giữ trái phép tài sản gây thiệt hại về tài sản hoặc lợi ích khác.
Công an có thể can thiệp trong trường hợp chiếm giữ trái phép tài sản không?
Công an có thể vào cuộc điều tra và xử lý nếu hành vi chiếm giữ trái phép tài sản có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có liên quan đến tội phạm hình sự.
fv888 hy vọng bài viết này đã đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích về chiếm giữ trái phép tài sản của người khác. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, fv88 tài xỉu có thể liên hệ trực tiếp với fv888 để được giải đáp thêm.
Để lại một bình luận