Đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ doanh nghiệp


Đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ doanh nghiệp là một quy trình quan trọng trong việc cải thiện năng lực tài chính và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Việc đánh giá lại tài sản giúp xác định giá trị thực tế của tài sản hiện có trong doanh nghiệp, từ đó giúp tăng vốn điều lệ và nâng cao vị thế tài chính của công ty. Đây là một phương pháp giúp doanh nghiệp tận dụng tài sản sẵn có để thu hút các nguồn vốn mới mà không cần phải phát hành cổ phiếu hoặc vay nợ. Hãy cùng   tìm hiểu đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ qua bài viết bên dưới nhé.

đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ doanh nghiệp
đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ doanh nghiệp

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần như sau Theo đó, công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

2. Định lại giá tài sản nhằm tăng vốn điều lệ doanh nghiệp

Việc tăng giảm vốn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên được quy định tại Điều 68 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

  1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Tăng vốn góp của thành viên;
  3. b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
  4. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác

Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại Công văn 7178/CT-TTHT ngày 27/7/2016, doanh nghiệp không được tăng vốn bằng giá trị chêch lệch tăng của tài sản cố định. Luật Doanh nghiệp 2014 cũng không có quy định nào cho phép tăng vốn điều lệ bằng cách đánh giá lại tài sản cố định. 

3. Quy định về vốn của công ty cổ phần

Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được định nghĩa và quy định chi tiết như sau:

  • – Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Điều này có nghĩa là vốn của công ty được phân thành các đơn vị nhỏ gọi là cổ phần, và mỗi cổ phần có giá trị tương đương.
  • – Cổ đông: Cổ đông của công ty cổ phần có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03, và không có sự hạn chế về số lượng tối đa cổ đông. Điều này thể hiện tính minh bạch và sự đa dạng trong sở hữu của công ty.
  • – Trách nhiệm của Cổ đông: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là trách nhiệm của cổ đông hạn chế đến mức vốn mà họ đã đầu tư vào công ty.
  • – Quyền chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Các quy định này có thể liên quan đến các quy tắc chuyển nhượng được quy định để đảm bảo ổn định và bảo vệ lợi ích của cổ đông và công ty.
  • – Tư cách pháp nhân: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ công ty cổ phần được xem xét và công nhận fv88 nhà cái là một thực thể riêng biệt và có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật.
  • – Quyền phát hành chứng khoán: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty. Điều này mang lại quyền linh hoạt cho công ty trong việc huy động vốn từ thị trường tài chính thông qua phát hành các loại chứng khoán khác nhau.

Xem thêm: Ví dụ thế chấp tài sản chi tiết tại đây

4. Vốn của công ty cổ phần được quy định như thế nào? 

Theo Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về vốn của công ty cổ phần như sau:

– Vốn điều lệ của công ty cổ phần:

+ Là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán.

+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

– Cổ phần đã bán:

+ Là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty.

+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

– Cổ phần được quyền chào bán:

+ Là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn.

+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

– Cổ phần chưa bán:

+ Là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty.

+ Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

– Giảm vốn điều lệ:

+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty, nhưng điều kiện là công ty đã hoạt động fv888 liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đã thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

+ Công ty có thể mua lại cổ phần đã bán theo quy định;

+ Nếu các cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định, công ty có thể giảm vốn điều lệ.

Xem thêm: Quy định về tài sản bảo đảm tiền vay tại đây

5. Câu hỏi thường gặp

Việc đánh giá lại tài sản có ảnh hưởng đến cổ đông và các nhà đầu tư không?

Có. Việc tăng vốn điều lệ thông qua đánh giá lại tài sản có thể làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của cổ đông hiện tại, vì giá trị tài sản mới sẽ được phản ánh trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Điều này cũng có thể ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu và sự đánh giá của nhà đầu tư.

Có phải trả thuế khi tăng vốn điều lệ qua việc đánh giá lại tài sản?

Việc tăng vốn điều lệ thông qua đánh giá lại tài sản không trực tiếp tạo ra nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, các tài sản đánh giá lại có thể phải chịu các khoản thuế liên quan đến chuyển nhượng hoặc tài sản bất động sản (nếu có). Doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến của chuyên gia thuế để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế.

Có cần phải thông báo cho cơ quan nhà nước khi đánh giá lại tài sản không?

Khi tăng vốn điều lệ thông qua việc đánh giá lại tài sản, doanh nghiệp cần phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế) để cập nhật thông tin về thay đổi vốn điều lệ và các tài sản liên quan.

Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về đánh giá lại tài sản để tăng vốn điều lệ. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *