Đơn xin xác nhận tài sản trên đất là văn bản quan trọng giúp cá nhân xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất. Việc hiểu rõ về mẫu đơn này và cách soạn thảo đúng giúp thuận lợi trong các giao dịch liên quan đến bất động sản. Hãy cùng tìm hiểu về đơn xin xác nhận tài sản trên đất qua bài viết bên dưới nhé.

1. Đơn xin xác nhận tài sản trên đất là gì?
Đơn xin xác nhận tài sản trên đất là văn bản do cá nhân hoặc tổ chức lập ra để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn) xác nhận về việc có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất, chẳng hạn như nhà ở, công trình fv88 vn, cây lâu năm hoặc các công trình phục vụ sản xuất. Việc xác nhận này có ý nghĩa quan trọng trong các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và tài sản.
Thông thường, người dân làm đơn xin xác nhận tài sản trên đất khi cần chứng minh quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện các thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ, sổ hồng), chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc thừa kế tài sản. Đây cũng là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, xác định nguồn gốc, hiện trạng và tính hợp pháp của tài sản trên đất.
Trong đơn, người làm đơn cần ghi rõ các thông tin cơ bản như: họ tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân; thông tin về thửa đất (vị trí, diện tích, số thửa, tờ bản đồ); mô tả chi tiết tài sản trên đất (loại tài sản, thời điểm fv88 vn, diện tích, kết cấu, mục đích sử dụng); và lý do xin xác nhận. Sau đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra thực tế, xác minh hiện trạng và ký xác nhận nếu phù hợp.
Xem thêm: Thuê tài sản của cá nhân có phải khai thuế không?tại đây
2. Mẫu đơn xin xác nhận tài sản trên đất
ĐƠN XIN XÁC NHẬN TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
Kính gửi: UBND xã/ phường/ thị trấn…………………………………………………………..
Căn cứ luật đất đai 2024;
Căn cứ nhu cầu thực tế của ………………………………………………………………………
Tôi tên là:……………………………………Sinh năm:……………………………………………
Số CCCD:…………………….cấp ngày…..tháng…..năm…………tại………………………..
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………………………………………………………….
Tôi xin trình bày như sau:
Tôi là chủ sở hữu thửa đất số …..có diện tích ……..tại địa chỉ……….theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày ……do…………………………………………….
Nay tôi làm đơn này, xin UBND xã/phường/thị trấn xác nhận cho tôi: Tài sản trên thửa đất số:…….diện tích……..tại địa chỉ ………gồm:……………………………..
Tôi xin cam đoan những điều nói trên là hoàn toàn đúng sự thật.
Trên đây là mẫu đơn xin xác nhận tài sản trên đất mang tính chất tham khảo, Tùy vào từng địa phương và quy định của pháp luật thì mẫu này có thể thay đổi để phù hợp.
3. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

Theo Điều 131 Luật Đất đai năm 2024 quy định về nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:
“1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình fv88 vn được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị fv88 nhà cái như nhau.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.”
4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Theo Điều 136 Luật Đất đai năm 2024 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
“1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.”
Xem thêm: Tài sản chung của hộ gia đình là gì? tại đây
5. Các câu hỏi thường gặp
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là gì?
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được ghi nhận theo quy định của Luật này.
Tiền thuê đất là gì?
Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Chủ thể nào có thẩm quyền thu hồi đất?
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất.
Giá trị quyền sử dụng đất là gì?
Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã được xác định.
Hy vọng bài viết trên của đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết về đơn xin xác nhận tài sản trên đất. Mọi thông tin thắc mắc, fv88 tài xỉu có thể liên hệ fv888 để biết thêm chi tiết.
Để lại một bình luận