Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú


Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú bao gồm các giấy tờ như đơn đề nghị, giấy tờ chứng minh điều kiện xóa đăng ký, và được thực hiện theo quy định của cơ quan công an. Quá trình này đảm bảo cập nhật chính xác thông tin quản lý dân cư và phải tuân thủ các bước quy định trong pháp luật. Cụ thể ra sao, fv888 xin mời bạn đọc theo dõi bài viết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú dưới đây.

Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú
Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú

1. fv88 link là gì?

fv88 link là khái niệm fv88 nhà cái được quy định trong Luật Cư trú của Việt Nam, dùng để chỉ nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là địa điểm gắn bó chính thức của mỗi người, phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa cá nhân với cộng đồng và chính quyền địa phương.

Nơi thường trú thường là địa chỉ gắn liền với hộ khẩu, được ghi nhận trong sổ hộ khẩu (trước đây) hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hiện nay). Việc đăng ký thường trú giúp Nhà nước quản lý dân cư một cách chặt chẽ, đồng thời cũng bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi tiếp cận các fv888 công như giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội.

Khác với tạm trú, nơi thường trú thể hiện sự ổn định lâu dài, không có thời hạn nhất định. Đây là cơ sở quan trọng để xác định quyền bầu cử, ứng cử, tham gia các hoạt động chính trị – xã hội tại địa phương, cũng như liên quan đến nhiều thủ tục hành chính khác như cấp giấy tờ tùy thân, đăng ký fv88 đá gà trực tiếp, khai sinh, khai tử.

Xem thêm Hướng dẫn đăng ký thường trú trên VNeID nhanh chóng tại đây

2. Các trường hợp xóa đăng ký thường trú

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Cư trú 2020, dưới đây là các trường hợp dẫn đến việc xóa đăng ký thường trú:

  1. Chết hoặc Mất Tích: Người đã qua đời hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.
  2. Định Cư Ra Nước Ngoài: Người ra nước ngoài với mục đích định cư.
  3. Hủy Bỏ Đăng Ký Thường Trú: Theo Điều 35 của Luật Cư trú 2020, nếu cơ quan hoặc cá nhân thực hiện việc đăng ký thường trú không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc điều kiện, thì quyết định hủy bỏ đăng ký sẽ được ban hành. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người đăng ký và nêu rõ lý do.
  4. Vắng Mặt Tại Nơi Thường Trú: Người vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại nơi khác hoặc không khai báo tạm vắng. Trường hợp ngoại lệ bao gồm việc xuất cảnh không phải để định cư hoặc đang chấp hành hình phạt tù hoặc biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cai nghiện.
  5. Thôi Quốc Tịch Việt Nam: Người đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch hoặc hủy bỏ quyết định nhập quốc tịch Việt Nam.
  6. Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê, Mượn: Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng sau khi chấm dứt hợp đồng, nếu trong 12 tháng không đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
  7. Chuyển Quyền Sở Hữu: Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau khi quyền sở hữu chuyển nhượng cho người khác, nếu trong 12 tháng không đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
  8. Không Được Đồng Ý Giữ Đăng Ký: Người đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không được đồng ý giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.
  9. Phá Dỡ hoặc Tịch Thu: Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở bị phá dỡ hoặc tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký theo quy định của pháp luật.

Những quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý cư trú được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả.

Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú
Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú

3. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú

Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú theo Điều 7 Nghị định 62/2021/NĐ-CP như sau:

– Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

– Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú. Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.

– Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

– Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân khi phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. Trước khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký thường trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 62/2021/NĐ-CP.

Trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện.

Xem thêm Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú tại đây.

4. Câu hỏi thường gặp

Xóa đăng ký thường trú cần hồ sơ gì?

Hồ sơ xóa đăng ký thường trú thường bao gồm:

  • Đơn đề nghị xóa đăng ký thường trú.
  • Giấy tờ chứng minh lý do xóa đăng ký (giấy chứng tử, quyết định của Tòa án, giấy tờ liên quan đến việc chuyển nơi cư trú, v.v.).
  • Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân).

Nơi nộp hồ sơ xóa đăng ký thường trú?

Hồ sơ cần được nộp tại cơ quan quản lý cư trú nơi bạn đã đăng ký thường trú, thường là Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời gian xử lý hồ sơ xóa đăng ký thường trú là bao lâu?

Thời gian xử lý hồ sơ thường từ 7 đến 15 ngày làm việc, tùy thuộc vào từng cơ quan và tình trạng hồ sơ.

Có phải nộp lệ phí khi xóa đăng ký thường trú không?

Theo quy định hiện hành, việc xóa đăng ký thường trú thường không phải nộp lệ phí. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để biết thông tin cụ thể.

Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú không?

Có thể. Bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục này, nhưng cần có giấy ủy quyền hợp lệ kèm theo hồ sơ.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú. Nếu cần thêm thông tin, quý fv88 tài xỉu hãy liên hệ ngay fv888 để được hỗ trợ nhanh nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *